BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 01.4.2025)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 280.747 ha/280.532 ha, đạt 100,08% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch được 268.491 ha, đạt 95,63% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 7,93 tấn/ha, sản lượng ước đạt 2.131.618 tấn. Tập trung ở các huyện và thành phố Rạch Giá. Dự kiến đến ngày 15/4/2025 sẽ thu hoạch dứt điểm lúa Đông Xuân 2024-2025.

- Lúa vụ Hè Thu 2025: đã gieo sạ được 99.739,6 ha/276.100 ha, đạt 36,12% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, U Minh Thượng và thành phố Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tuần (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

702,6

7.080,5

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

246,7

4.953

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

18

78

UMT, HĐ

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

214,4

1.045,5

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

1,5

45

GR, KL

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

 

3

GT

 

6

Sen

Sinh trưởng

2

89

UMT, HĐ

 

7

Gừng

Sinh trưởng

220

867

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

-

16.782,5

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

76,3

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

-

7.430,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL

 

2

Mía

Sinh trưởng- Vươn lóng

 

472,3

UMT, GQ, AB

 

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - Mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

209

1.337,1

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

34

161,1

GR, GQ, UMT

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

26

405

GR, HĐ, GQ

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

1

152,5

KL, GQ, HĐ, GT

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

128

160

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

20

458,5

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

-

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

 

Tổng diện tích

911,6

39.694

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa vụ Hè Thu 2025 là 222 ha (tăng 182 ha so với tuần trước). Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Bọ trĩ: diện tích nhiễm là 186 ha (tăng 186 ha so tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 8-15%), tuổi 1-2. Xuất hiện chủ yếu ở huyện Giồng Riềng.

- Bệnh vàng lùn: diện tích nhiễm là 20 ha (tương đương so tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1. Xuất hiện chủ yếu trên trà lúa gieo sạ trước lịch thời vụ khuyến cáo đợt 1 (gieo sạ ở thời điểm tháng 2 đến trước 15/3/2025), giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Ngộ độc hữu cơ: diện tích nhiễm là 16 ha (giảm 4 ha so tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%). Xuất hiện huyện Giồng Riềng và thành phố Rạch Giá.

Ngoài ra các đối tượng gây hại như bệnh đạo ôn lá, sâu cuốn lá, chuột, ốc bươu vàng, sâu đục thân, rầy nâu, rầy phấn trắng, muỗi hành, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác.

Bên cạnh đó, cây lúa xuất hiện triệu chứng “vàng lá” với diện tích 167 ha, tỷ lệ từ 2-10%, giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh đến làm đòng, xuất hiện chủ yếu trên giống lúa OM5451, IR50404, OM18 ở những địa phương xuống giống trước lịch thời vụ khuyến cáo đợt 1 (gieo sạ ở thời điểm trước 15/3/2025) trong điều kiện thời tiết nắng nóng, chưa thực hiện tốt kỹ thuật làm đất đầu vụ đã gây hiện tượng stress kết hợp ngộ độc phèn, vàng lá, cây kém phát triển hoặc chết cây. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành và thành phố Rạch Giá.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 2.345,7 ha (tăng 6,3 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.225,8 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.220,2 ha, nhiễm nhẹ 683,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 477 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 60 ha, tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 5,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành và Vĩnh Thuận.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 397,1 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 322,5 ha, nhiễm nhẹ 247,5 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 70 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 5 ha, tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở Gò Quao, U Minh Thượng, Châu Thành, Hòn Đất, Phú Quốc và Vĩnh Thuận; sâu đầu đen 74,6 ha, nhiễm nhẹ 29,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 38,1 ha, tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 7,2 ha, tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 145 ha. Trong đó, bệnh Panama 25 ha, tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 120 ha, nhiễm nhẹ 115 ha, tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 5 ha, tỷ lệ >10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 516,7 ha. Trong đó, bệnh thán thư 267,7 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 190 ha, tỷ lệ 2-4 con/cành; bệnh đốm bồ hống 50 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bọ trĩ 8 ha, tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 1 ha, tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22,6 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 6,3 ha, tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 5,8 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,4 ha, tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7,5 ha. Trong đó, rệp sáp 3 ha, tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 2,5 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7,7 ha. Trong đó, bệnh thán thư 4,1 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,6 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây rau màu:

+ Rau cải các loại: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Chủ yếu sâu khoang, mật độ 4-5 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 4 ha, mật độ 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Họ Bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 15,3 ha (tăng 5,3 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai, tỷ lệ 10-20% lá, hoa, trái. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Châu Thành.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh vàng lùn, rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ tình hình sinh trưởng của cây lúa; diễn biến rầy nâu tại chỗ và bệnh VL-LXL trên các trà lúa gieo sạ ngoài khung lịch hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với vụ lúa Hè Thu 2025.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & MT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân xuống giống tập trung, đồng loạt né rầy, sản xuất lúa vụ Hè Thu 2025 theo kế hoạch chung của tỉnh và chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Bệnh vàng lùn, rầy nâu: cần điều tra, theo dõi sát diến biến rầy nâu, bệnh vàng lùn trên đồng ruộng đối với trà lúa gieo sạ trước lịch thời vụ khuyến cáo đợt 1 (thời điểm từ 12/2 đến trước 15/3/2025) tập trung ở các huyện, thành phố như Giồng Riềng, Gò Quao, Tân Hiệp, Giang Thành, Châu Thành và thành phố Rạch Giá. Tăng cường thông tin tuyên truyền về cảnh báo và biện pháp phòng chống rầy nâu, bệnh vàng vàng lùn trên các phương tiện thông tin đại chúng và hướng dẫn nông dân áp dụng các giải pháp kỹ thuật như sau:

a. Đối với lúa đã gieo sạ:

- Nếu tỷ lệ cây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá <5%: nên nhổ bỏ cây bệnh, tránh tạo cơ hội cho rầy nâu tiếp xúc cây lúa mang mầm bệnh lây lan ra xung quanh.

- Ở giai đoạn lúa dưới 30 ngày tuổi:

+ Nếu tỷ lệ nhiễm bệnh <30% thì để lại chăm sóc. Tuy nhiên những ruộng này cần quản lý chặt chẽ rầy nâu, không để bộc phát làm tăng nguy cơ lây lan nguồn bệnh.

+ Nếu tỷ lệ bệnh >30% thì cần tiêu hủy, bằng cách: vận động nông dân tự giác phun thuốc diệt trừ rầy nâu và cày vùi tiêu huỷ toàn bộ ruộng. Sau khi tiêu huỷ ruộng lúa bị bệnh, nông dân chỉ được gieo sạ lại theo lịch thời vụ do cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương quy định.

- Kỹ thuật chăm sóc ruộng lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn dưới mức tiêu hủy (tỷ lệ nhiễm bệnh <30%):

+ Điều tra mật số rầy nâu, nếu trên ruộng lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá điều tra phát hiện có rầy nâu cần hướng dẫn nông dân phun thuốc đặc trị khi rầy nâu nở rộ tập trung tuổi 2-3 với mật số trên 3 con/dảnh lúa để hạn chế lây lan nguồn vi-rút. Nếu trên ruộng lúa bị nhiễm bệnh điều tra không phát hiện có rầy nâu thì hướng dẫn nông dân áp dụng các biện pháp chăm sóc cho cây lúa khỏe.

+ Nếu cây lúa suy yếu, cần tăng cường lượng phân bón cho lúa, liều lượng bón tăng thêm 5% lượng phân đạm, 10% lượng phân lân và 15% lượng phân kali (tương đương liều lượng bón 6,0 kg Urea + 7,2 kg DAP + 1,5 kg KCl/1.000 m2) để cung cấp dưỡng chất giúp cây lúa sinh trưởng tốt và nuôi các dảnh mới đẻ trở thành dảnh hữu hiệu.

+ Cần cung cấp lượng nước đủ để cây lúa phát triển tốt.

b. Đối với ruộng chưa gieo sạ:

- Vệ sinh đồng ruộng: sau khi thu hoạch lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 xong cần cày lật gốc rạ để tránh lúa chét, lúa rài và diệt các loài ký chủ phụ của rầy nâu như cỏ gấu, cỏ lồng vực nhằm cắt đứt nguồn thức ăn của rầy nâu.

- Thời vụ: tuyên truyền, vận động người dân tuân thủ hướng dẫn lịch gieo sạ “đồng loạt, tập trung né rầy” của tỉnh để chủ động phòng rầy nâu, bệnh VL-LXL. Cách ly giữa vụ trước và vụ sau ít nhất 3 tuần nhằm hạn chế rầy nâu từ vụ trước bay sang và ngộ độc hữu cơ, tạo cây lúa khỏe từ giai đoạn mạ.

- Giống lúa: sử dụng giống lúa cấp xác nhận hoặc tương đương, một số giống lúa như OM18, Đài Thơm 8, ST24, ST25, OM6976, ĐS1, … Cần lưu ý giống lúa IR50404, OM5451 trong thời gian qua đã bị nhiễm rầy nâu, bệnh VL-LXL.

- Mật độ sạ: khuyến cáo sạ thưa với lượng giống từ 80-100 kg/ha. Bón phân đạm, lân và kali cân đối, không nên bón dư đạm vì sẽ làm cây lúa yếu, giảm sức đề kháng.

2. Hướng dẫn lịch gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 (Công văn số 323/SNNMT-TTBVTV ngày 18/3/2025  của Sở Nông nghiệp và Môi trường) như sau:

* Khung lịch gieo sạ:

- Đợt 2 (gieo sạ từ ngày 05-20/4/2025): phần diện tích còn lại của huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp; phần lớn diện tích của huyện Châu Thành, Giang Thành và thành phố Rạch Giá; một phần diện tích huyện Gò Quao và phía Bắc Quốc lộ 80 của huyện Hòn Đất.

- Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05-20/5/2025): phần lớn diện tích của huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao và thành phố Rạch Giá; một phần diện tích của huyện Châu Thành.

- Đợt 4 (gieo sạ từ ngày 25/5-25/6/2025): phần diện tích còn lại thuộc phía Nam Quốc lộ 80 của huyện Hòn Đất và Kiên Lương; vùng U Minh Thượng; một số tiểu vùng ven sông Cái Bé, Cái Lớn thuộc huyện Gò Quao và Châu Thành.