BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 04.02.2025)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 78.570 ha/73.820 ha, đạt 106,43% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 76.778 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,34 tấn/ha. Tập trung ở các huyện An Minh, An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Gò Quao, Giang Thành và Tp. Hà Tiên.

- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo trồng được 280.718 ha/280.532 ha, đạt 100,07% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch 12.069 ha, năng suất bình quân ước đạt 6,12 tấn/ha. Tập trung ở các huyện và thành phố Rạch Giá.

 - Ngoài ra, một số nông dân gieo sạ tự phát không theo khuyến cáo mùa vụ trên nền lúa Đông Xuân 2024-2025: diện tích 50 ha, giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh. Tập trung ở huyện Châu Thành 30 ha (ấp Tân Điền, xã Giục Tượng) và thành phố Rạch Giá 20 ha (khu phố Nguyễn Thái Bình, phường Vĩnh Quang).

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tuần (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

2.388

3.797,4

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

2.225,8

2.693,1

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

39

39

UMT, HĐ

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

108,3

329,4

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

1,5

1,5

GR

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

0,4

0,4

GT

 

6

Sen

Sinh trưởng

13

87

UMT, GT, HĐ

 

7

Gừng

Sinh trưởng

 

647

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

 

16.782,5

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

76,3

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

 

7.430,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL

 

2

Mía

Sinh trưởng- Vươn lóng

 

472,3

UMT, GQ

 

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

213,2

874

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

18,7

27

GR, GQ, UMT

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

78

292

GR, HĐ, GQ

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

104,5

104,5

KL, GQ, HĐ, GT

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

12

12

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

438,5

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

 

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

 

Tổng diện tích

2.601,2

35.947,8

 

 

3. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng do nhiễm mặn

Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 bị ảnh hưởng do nhiễm mặn: xuất hiện ở huyện Châu Thành (xã Vĩnh Hòa Hiệp) với diện tích 12,7 ha (tăng 12,7 ha so tuần trước), tỉ lệ nhiễm 5-10%, giai đoạn sinh trưởng đòng trổ-trổ chín. Nguyên nhân: do ảnh hưởng triều cường mặn xâm nhập nội đồng.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 là 14.027 ha (giảm 3.328 ha so với tuần trước). Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 6.737 ha (giảm 1.626 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 5.674 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 1.063 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Giồng Riềng, Châu Thành, Gò Quao, Kiên Lương, Giang Thành và Rạch Giá.

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm là 2.327 ha (tăng 917 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 2.313 ha (tỷ lệ 5-10%), diện tích nhiễm trung bình 14 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương, U Minh Thượng, Gò Quao, Giang Thành, Vĩnh Thuận và Rạch Giá.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 1.233 ha (tăng 367 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 1.178 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình là 55 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương, Giồng Riềng, Gò Quao và Rạch Giá.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 1.197 ha (tăng 344 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Kiên Lương, U Minh Thượng, Giang Thành, Rạch Giá và Gò Quao.

- Đốm vằn: diện tích nhiễm là 1.178 ha (tăng 408 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 1.000 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình 178 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.

- Rầy phấn trắng: diện tích nhiễm là 834 ha (giảm 461 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 817 ha (mật số 2.500-5.000 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 17 ha (mật số >5.000-10.000 con/m2), tuổi rầy 1- thành trùng. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Gò Quao và Kiên Lương.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm là 138 ha (giảm 33 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-50 con/m2), tuổi sâu 3-5. Xuất hiện ở huyện Gò Quao.

- Muỗi hành: diện tích nhiễm là 118 ha (giảm 3.169 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 113 ha (tỷ lệ 5-10%), diện tích nhiễm trung bình 2 ha (tỷ lệ >10-20%), diện tích nhiễm nặng 3 ha (tỷ lệ >20%), tuổi 3-trưởng thành. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Châu Thành và Giồng Riềng.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm là 110 ha (giảm 7 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 90 ha (mật số 1.000-2.000 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 20 ha (mật số >2.000-4.000 con/m2), tuổi rầy 2-4. Xuất hiện ở các huyện Gò Quao.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: vàng lá chín sớm, chuột, sâu đục thân, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.695,8 ha (giảm 94,7 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 920,9 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 915,5 ha, nhiễm nhẹ 633,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 252,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 30 ha với tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 5,4 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 280,8 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 254,7 ha, nhiễm nhẹ 207,7 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 42 ha với tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 5 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 26,1 ha, nhiễm nhẹ 12,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 9,7 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 4,2 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 215 ha. Trong đó, bệnh Panama 35 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 180 ha, nhiễm nhẹ 160 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 20 ha với tỷ lệ >10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 39 ha. Trong đó, bệnh thán thư 23 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 5 ha với tỷ lệ 2-4 con/cành; bọ trĩ 8 ha với tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 3 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 18,7 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 4,9 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 3,7 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,1 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 9,6 ha. Trong đó, rệp sáp 1 ha với tỷ lệ 5-10% cành; ruồi đục trái 3 ha với tỷ lệ 2,5-5% trái; nhện đỏ 3 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 2,6 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,5 ha. Trong đó, bệnh thán thư 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,5 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây rau màu:

+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 195 ha (giảm 95 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh cháy lá 195 ha với tỷ lệ >20-40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 8 ha (giảm 6 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 5 ha, nhiễm nhẹ 4 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 1 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 3 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Rau cải ăn lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha (tăng 6 ha so tuần trước). Chủ yếu sâu tơ gây hại 6 ha với mật độ 15-30 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.

+ Họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,3 ha (tăng 0,3 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 0,3 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại trên trà lúa giai đoạn trổ bông, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm (OM 5451, IR 50404, Đài Thơm 8, …), gieo sạ dày, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết ẩm độ cao.

- Rầy phấn trắng: có khả năng phát triển, gây hại và tăng diện tích nhiễm trong điều kiện nắng nóng.

- Rầy nâu: dự báo có thể gia tăng diện tích nhiễm, xuất hiện và gây hại cục bộ trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ gặp điều kiện thời tiết se lạnh hoặc có mưa, bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, có thể hỗn hợp thuốc đặc trị bệnh và thuốc trừ bệnh phổ rộng phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Rầy phấn trắng: cần bón phân cân đối, chăm sóc cây lúa phát triển tốt giúp cây tăng sức chống chịu. Tiến hành phun thuốc khi rầy phấn trắng có mật số cao (khoảng 15-20 con/dảnh hoặc 5 ấu trùng/lá) bằng một trong các loại thuốc hoá học có trong danh mục thuốc được sử dụng tại Việt Nam để phun xịt. Do ấu trùng rầy phấn trắng sống tập trung ở mặt dưới lá, khi phun thuốc cần hạ vòi phun xuống dưới mặt lá lúa để đảm bảo thuốc tiếp xúc với ấu trùng rầy phấn trắng nhằm làm tăng hiệu quả của thuốc.

- Rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2-3 với mật số >3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả./.