I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Hè Thu 2025: đã gieo sạ được 184.092,2 ha/276.100 ha, đạt 66,68% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, U Minh Thượng, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | GĐ | DT thực hiện | Lũy kế | Phân bố |
| I | Nhóm rau màu các loại | 1.221,7 | 8.302,2 |
| |
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 493,8 | 5.446,8 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, GT, PQ, RG, GR, TH |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 5,7 | 83,7 | UMT, HĐ |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái | 184,7 | 1.230,2 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái | 2 | 47 | GR |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái | 0,5 | 3,5 | GT |
| 6 | Sen | Sinh trưởng |
| 89 | UMT, GT, HĐ |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 535 | 1.402 | UMT |
| II | Nhóm cây ăn trái | 16.782,5 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái |
| 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái |
| 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái |
| 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái |
| 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng |
| 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái |
| 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng |
| 134 | UMT, GQ, CT, AB |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái |
| 76,3 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ |
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng |
| 169 | PQ |
| III | Nhóm cây công nghiệp | 7.430,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái |
| 432,6 | PQ, GR, GQ, KL |
| 2 | Mía | Sinh trưởng- Vươn lóng |
| 472,3 | UMT, GQ |
| 3 | Sim | Sinh trưởng |
| 81 | PQ |
| 4 | Điều | Sinh trưởng |
| 245 | PQ |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái |
| 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH |
| IV | Nhóm cây lương thực | 625,3 | 1.962,4 |
| |
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 43,2 | 204,3 | GR, GQ, UMT |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 20,5 | 425,5 | GR, HĐ, KL, GQ |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 15 | 167,5 | KL, GQ, HĐ, GT |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 59 | 219 | KL, GT, HĐ |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 487,6 | 946,1 | UMT |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp |
| 7.063 |
| |
| 1 | Tràm | Sinh trưởng |
| 3.707 | UMT, AM, AB, KL |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng |
| 2.074 | AM, AB, KL |
| 3 | Đước | Sinh trưởng |
| 940 | AM, AB, KL |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng |
| 12 | AM |
| 5 | Keo | Sinh trưởng |
| 330 | UMT |
| Tổng diện tích | 1.847 | 41.541 |
| ||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên lúa vụ Hè Thu 2025 là 1.361 ha (tăng 631 ha so với tuần trước). Các đối tượng sinh vật gây hại bao gồm:
- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 995 ha (tăng 380 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10% lá), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.
- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm là 124 ha (tăng 35 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10% hạt), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Giang Thành.
- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 112 ha (tăng 112 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2-5% bông), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Ốc bươu vàng (OBV): diện tích nhiễm là 105 ha (tăng 105 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 65 ha (mật số 2-3 con/m2), nhiễm trung bình là 40 ha (mật số >3-6 con/m2). Xuất hiện ở huyện Gò Quao.
- Bọ trĩ: diện tích nhiễm là 15 ha (tăng 15 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 10 ha (tỷ lệ 8-15% dảnh), nhiễm trung bình là 5 ha (tỷ lệ >15-30% dảnh), tuổi 1-TT. Xuất hiện ở huyện Gò Quao.
- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 10 ha (tăng 10 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20% lá), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.
Bên cạnh đó, trên trà lúa xuống giống trong tháng 3/2025 đặc biệt ở thời điểm cuối tháng 2 đến trước 15/3/2025 có xuất hiện “hội chứng vàng lá” (nghi ngờ tác nhân do virus gây ra), cây kém phát triển, lá màu vàng cam, đầu tiên xuất hiện ở các lá già sau đó các lá phía trên, những bụi bị nặng héo khô và chết cây với diện tích nhiễm 2.265,9 ha (tương đương so tuần trước); trong đó, diện tích nhiễm nhẹ 1.733,9 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 532 ha (tỷ lệ >10-20%), xuất hiện chủ yếu trên giống lúa OM 5451, IR 50404. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Châu Thành và Gò Quao.
Ngoài ra các đối tượng gây hại như chuột, rầy nâu, rầy phấn trắng, sâu cuốn lá, sâu đục thân, nhện gié, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây trồng khác trong tuần là 2.662,4 ha (giảm 9,7 ha so với tuần trước). Các đối tượng sinh vật gây hại bao gồm:
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.527,4 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.502 ha, nhiễm nhẹ 826 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 596 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 80 ha, tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành và Vĩnh Thuận; rệp sáp 25,4 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành và Vĩnh Thuận.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 442,6 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 358 ha, nhiễm nhẹ 260,2 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 91,6 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 6,2 ha, tỷ lệ >40% tàu, xuất hiện ở huyện Gò Quao, U Minh Thượng, Châu Thành, Hòn Đất, Phú Quốc và Vĩnh Thuận. Sâu đầu đen 84,6 ha, nhiễm nhẹ 44,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 33,1 ha, tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 7,2 ha, tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành.
- Cây chuối: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 120 ha. Trong đó, bệnh Panama 20 ha, tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 100 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 526,2 ha. Trong đó, bệnh thán thư 171,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bệnh đốm bồ hống 350 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bọ trĩ 3 ha, tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 2 ha, tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, U Minh Thượng và thành phố Phú Quốc.
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22,1 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 5,4 ha, tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 5,2 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 3,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,8 ha, tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và thành phố Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 12 ha. Trong đó, rệp sáp 4 ha, tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 3 ha, tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 5 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,8 ha. Trong đó, bệnh thán thư 1,3 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,5 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở thành phố Phú Quốc.
- Khoai môn: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5 ha. Chủ yếu bệnh cháy lá (do nấm Phytophthora colocasiae), tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.
- Cây rau màu:
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4 ha (giảm 1 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 2 ha, mật độ 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Họ bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,3 ha (giảm 4,7 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày và bón thừa phân đạm.
- Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.
- Hội chứng vàng lá (nghi ngờ tác nhân do virus gây ra): có khả năng phát triển trên trà lúa giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh đến làm đòng trên giống lúa OM 5451, IR 50404.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & MT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân xuống giống tập trung, đồng loạt trên từng cánh đồng, sản xuất lúa vụ Hè Thu 2025 theo kế hoạch chung của tỉnh và chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả.
- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
- Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Hội chứng vàng lá: tiếp tục theo dõi và ghi nhận hiện tượng bất thường, điều chỉnh mực nước trên ruộng hợp lý; chăm sóc và bón phân cân đối, … giúp cây lúa tăng sức đề kháng.
Hướng dẫn lịch gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 (Công văn số 323/SNNMT-TTBVTV ngày 18/3/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường) như sau:
- Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05-20/5/2025): phần lớn diện tích của huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao và thành phố Rạch Giá; một phần diện tích của huyện Châu Thành.
- Đợt 4 (gieo sạ từ ngày 25/5-25/6/2025): phần diện tích còn lại thuộc phía Nam Quốc lộ 80 của huyện Hòn Đất và Kiên Lương; vùng U Minh Thượng; một số tiểu vùng ven sông Cái Bé, Cái Lớn thuộc huyện Gò Quao và Châu Thành./.