I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 280.729 ha/280.000 ha, đạt 100,26% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 279.851 ha, đạt 99,69% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 7,97 tấn/ha, sản lượng ước đạt 2.231.169 tấn. Tập trung ở các huyện và thành phố Rạch Giá.
- Lúa vụ Hè Thu 2025: đã gieo sạ được 105.525,6 ha/276.100 ha, đạt 38,22% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, U Minh Thượng và thành phố Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích thực hiện trong tuần (ha) | Luỹ kế (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 702,6 | 7.080,5 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 246,7 | 4.953 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 18 | 78 | UMT, HĐ | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 214,4 | 1.045,5 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 1,5 | 45 | GR, KL | |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 3 | GT | ||
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 2 | 89 | UMT, HĐ | |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 220 | 867 | UMT | |
| II | Nhóm cây ăn trái | - | 16.782,5 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | ||
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | ||
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | ||
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | ||
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng | 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | ||
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái | 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | ||
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng | 134 | UMT, GQ, CT, AB | ||
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 76,3 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | ||
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 169 | PQ | ||
| III | Nhóm cây công nghiệp | - | 7.430,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 432,6 | PQ, GR, GQ, KL | ||
| 2 | Mía | Sinh trưởng- Vươn lóng | 472,3 | UMT, GQ, AB | ||
| 3 | Sim | Sinh trưởng | 81 | PQ | ||
| 4 | Điều | Sinh trưởng | 245 | PQ | ||
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - Mang trái | 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | ||
| IV | Nhóm cây lương thực | 209 | 1.337,1 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 34 | 161,1 | GR, GQ, UMT | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 26 | 405 | GR, HĐ, GQ | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 1 | 152,5 | KL, GQ, HĐ, GT | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 128 | 160 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 20 | 458,5 | UMT, GT | |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | - | 7.063 |
| ||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng | 3.707 | UMT, AM, AB, KL | ||
| 2 | Mắm | Sinh trưởng | 2.074 | AM, AB, KL | ||
| 3 | Đước | Sinh trưởng | 940 | AM, AB, KL | ||
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | AM | ||
| 5 | Keo | Sinh trưởng | 330 | UMT | ||
| Tổng diện tích | 911,6 | 39.694 |
| |||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa vụ Hè Thu 2025 là 698 ha (tăng 476 ha so với tuần trước). Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Sâu đục thân: diện tích nhiễm là 420 ha (tăng 420 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), tuổi 2-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Bọ trĩ: diện tích nhiễm là 240 ha (tăng 54 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 8-15%), tuổi 1-2. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Ngộ độc phèn: diện tích nhiễm là 21 ha (tăng 21 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 8 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình là 13 ha (tỷ lệ >20-40%). Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Ngộ độc hữu cơ: diện tích nhiễm là 15 ha (giảm 1 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%). Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và thành phố Rạch Giá.
- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 2 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở thành phố Rạch Giá.
Ngoài ra các đối tượng gây hại như sâu cuốn lá, chuột, ốc bươu vàng, rầy nâu, rầy phấn trắng, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác.
Bên cạnh đó, trên trà lúa xuống giống trước lịch thời vụ khuyến cáo đợt 1 (gieo sạ ở thời điểm nửa cuối tháng 2 đến trước 15/3/2025) cây lúa có xuất hiện rải rác với tỷ lệ từ 2-10% “hội chứng vàng lá”, cây kém phát triển hoặc chết cây (hiện chưa xác định nguyên nhân) với diện tích 449 ha (tăng 282 ha so với tuần trước), giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh đến làm đòng, xuất hiện chủ yếu trên giống lúa OM5451, IR50404, OM18. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành và thành phố Rạch Giá.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 2.339,9 ha (giảm 5,8 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.225,8 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.220,2 ha, nhiễm nhẹ 683,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 477 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 60 ha, tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 5,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành và Vĩnh Thuận.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 397,1 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 322,5 ha, nhiễm nhẹ 247,5 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 70 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 5 ha, tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở Gò Quao, U Minh Thượng, Châu Thành, Hòn Đất, Phú Quốc và Vĩnh Thuận; sâu đầu đen 74,6 ha, nhiễm nhẹ 29,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 38,1 ha, tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 7,2 ha, tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 145 ha. Trong đó, bệnh Panama 25 ha, tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 120 ha, nhiễm nhẹ 115 ha, tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 5 ha, tỷ lệ >10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 516,7 ha. Trong đó, bệnh thán thư 267,7 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 190 ha, tỷ lệ 2-4 con/cành; bệnh đốm bồ hống 50 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bọ trĩ 8 ha, tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 1 ha, tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22,6 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 6,3 ha, tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 5,8 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,4 ha, tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7,5 ha. Trong đó, rệp sáp 3 ha, tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 2,5 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7,7 ha. Trong đó, bệnh thán thư 4,1 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,6 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây rau màu:
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5 ha (giảm 1 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 3 ha, mật độ 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Họ Bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 12,5 ha (giảm 2,8 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai, tỷ lệ 10-20% lá, hoa, trái. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Châu Thành.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Tiếp tục theo dõi “hội chứng vàng lá”, cần theo dõi chặt chẽ tình hình sinh trưởng của cây lúa; khả năng phục hồi và lây lan trên trà lúa gieo sạ ngoài khung lịch hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với lúa vụ Hè Thu 2025.
- Các bệnh đạo ôn và bệnh cháy bìa lá có khả năng phát triển trong điều kiện đầu mùa mưa.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & MT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân xuống giống tập trung, đồng loạt trên từng cánh đồng, sản xuất lúa vụ Hè Thu 2025 theo kế hoạch chung của tỉnh và chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả.
Hướng dẫn lịch gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 (Công văn số 323/SNNMT-TTBVTV ngày 18/3/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường) như sau:
* Khung lịch gieo sạ:
- Đợt 2 (gieo sạ từ ngày 05-20/4/2025): phần diện tích còn lại của huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp; phần lớn diện tích của huyện Châu Thành, Giang Thành và thành phố Rạch Giá; một phần diện tích huyện Gò Quao và phía Bắc Quốc lộ 80 của huyện Hòn Đất.
- Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05-20/5/2025): phần lớn diện tích của huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao và thành phố Rạch Giá; một phần diện tích của huyện Châu Thành.
- Đợt 4 (gieo sạ từ ngày 25/5-25/6/2025): phần diện tích còn lại thuộc phía Nam Quốc lộ 80 của huyện Hòn Đất và Kiên Lương; vùng U Minh Thượng; một số tiểu vùng ven sông Cái Bé, Cái Lớn thuộc huyện Gò Quao và Châu Thành./.