I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Hè Thu 2025: đã gieo sạ được 275.168,7 ha/276.100 ha, đạt 99,66% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch được 25.096,6 ha, năng suất bình quân đạt 5,51 tấn/ha, sản lượng đạt 138.177,4 tấn. Tập trung ở các huyện, thành phố trong tỉnh.
- Lúa vụ Thu Đông sớm 2025: đã gieo sạ 2.691 ha, giai đoạn sinh trưởng mạ. Tập trung ở huyện Giồng Riềng (2.627 ha) và thành phố Rạch Giá (64 ha).
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | GĐ | DT thực hiện (ha) | Lũy kế | Phân bố |
| I | Nhóm rau màu các loại | 1.034 | 9.336,2 |
| |
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 619 | 6.065,8 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, GT, PQ, RG, GR, TH |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 3,5 | 87,2 | UMT, HĐ |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái | 199,9 | 1.430,1 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái | 0 | 47 | GR |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái | 3,6 | 7,1 | GT, VT |
| 6 | Sen | Sinh trưởng |
| 89 | UMT, GT, HĐ |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 208 | 1.610 | UMT |
| II | Nhóm cây ăn trái | 16.782,5 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái |
| 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái |
| 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái |
| 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái |
| 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng |
| 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái |
| 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng |
| 134 | UMT, GQ, CT, AB |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái |
| 76,3 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ |
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng |
| 169 | PQ |
| III | Nhóm cây công nghiệp | 7.430,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái |
| 432,6 | PQ, GR, GQ, KL |
| 2 | Mía | Sinh trưởng- Vươn lóng |
| 472,3 | UMT, GQ |
| 3 | Sim | Sinh trưởng |
| 81 | PQ |
| 4 | Điều | Sinh trưởng |
| 245 | PQ |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái |
| 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH |
| IV | Nhóm cây lương thực | 400,4 | 2.362,8 |
| |
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 10,9 | 215,2 | GR, GQ, UMT |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 16 | 441,5 | GR, HĐ, KL, GQ |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 20 | 187,5 | KL, GQ, HĐ, GT |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 335 | 554 | KL, GT, HĐ |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 18,5 | 964,6 | UMT |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp |
| 7.063 |
| |
| 1 | Tràm | Sinh trưởng |
| 3.707 | UMT, AM, AB, KL |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng |
| 2.074 | AM, AB, KL |
| 3 | Đước | Sinh trưởng |
| 940 | AM, AB, KL |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng |
| 12 | AM |
| 5 | Keo | Sinh trưởng |
| 330 | UMT |
| Tổng diện tích | 1.434,4 | 42.975,4 |
| ||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại (SVGH) trên lúa
Tổng diện tích nhiễm SVGH trên lúa vụ Hè Thu 2025 là 6.249 ha (tăng 971 ha so với tuần trước). Các đối tượng SVGH bao gồm:
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm là 1.575 ha (giảm 89 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm nhẹ 1.435 ha (mật số 25-50 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 140 ha (>50-100 con/m2), tuổi sâu 3-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất và Gò Quao.
- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm là 1.450 ha (tăng 291 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10% hạt), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.
- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 1.387 ha (tăng 256 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm nhẹ 1.147 ha (tỷ lệ 5-10% lá), diện tích nhiễm trung bình 240 ha (tỷ lệ >10-20% lá), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, Giồng Riềng, Kiên Lương và Giang Thành.
- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 914 ha (tăng 126 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20% lá), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Hòn Đất.
- Sâu đục thân: diện tích nhiễm là 410 ha (tăng 410 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2-5% bông), tuổi 3-4. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Bệnh đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 387 ha (tăng 82 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2-5% bông), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
Ngoài ra các đối tượng SVGH như chuột, bệnh vàng lá chín sớm, rầy nâu, bọ trĩ, rầy phấn trắng, nhện gié, ốc bươu vàng, sâu phao, tuyến trùng, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhiễm nhẹ.
2. Tình hình SVGH trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 2.435,1 ha (tăng 14,6 ha so với tuần trước). Các đối tượng SVGH bao gồm:
- Cây khóm: diện tích nhiễm là 1.494,5 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.459,5 ha, nhiễm nhẹ 800 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 589,5 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 70 ha, tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành và Vĩnh Thuận; rệp sáp 35 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành và Vĩnh Thuận.
- Cây dừa: diện tích nhiễm là 379,8 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 330,2 ha, nhiễm nhẹ 231,1 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 92,8 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 6,3 ha, tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, U Minh Thượng, Châu Thành, Hòn Đất, Vĩnh Thuận và thành phố Phú Quốc; sâu đầu đen 49,6 ha, nhiễm nhẹ 14,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 28,1 ha, tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 7,2 ha, tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành.
- Cây chuối: diện tích nhiễm là 140 ha. Trong đó, bệnh Panama 30 ha, tỷ lệ 3-5% cây; bệnh đốm lá 110 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm là 347 ha. Trong đó, bệnh thán thư 202 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 110 ha, tỷ lệ 5-10% bông; bệnh đốm bồ hống 30 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bọ trĩ 2 ha, tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 3 ha, tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, U Minh Thượng và thành phố Phú Quốc.
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm là 23,6 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 9 ha, tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 5 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 0,7 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 3,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,7 ha, tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và thành phố Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm là 12 ha. Trong đó, rệp sáp 2 ha, tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 6 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm là 2,1 ha. Trong đó, bệnh thán thư 0,9 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,2 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở thành phố Phú Quốc.
- Cây khoai lang: diện tích nhiễm là 6,5 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh héo dây, thối củ, tỷ lệ 5-10% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Hòn Đất.
- Khoai môn: diện tích nhiễm là 18 ha (tăng 6 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá (do nấm Phytophthora colocasiae) 14 ha, tỷ lệ 10-20% lá; bệnh thối củ 4 ha, tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất và Kiên Lương.
- Cây rau màu:
+ Rau cải các loại: diện tích nhiễm là 3 ha (tăng 3 ha so với tuần trước). Chủ yếu bọ nhảy gây hại, tỷ lệ 15-30% cây. Xuất hiện ở huyện An Biên.
+ Họ bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm là 2,6 ha (tăng 2,6 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh giả sương mai 2 ha, tỷ lệ 10-20% lá; bệnh khảm 0,1 ha, tỷ lệ 3-5% lá; bệnh nứt thân, xì mủ 0,5 ha, tỷ lệ 3-5% lá. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và An Biên.
+ Hành lá: diện tích nhiễm là 6 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 2 ha, mật độ 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 4 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SVGH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng SVGH trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình SVGH trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày và bón thừa phân đạm.
- Bệnh đạo ôn cổ bông, cháy bìa lá và lem lép hạt: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.
- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa.
IV. ĐỀ NGHỊ
1. Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & MT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện SVGH và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả.
- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
- Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: đối với giống nhiễm, bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5-7 ngày tùy điều kiện thời tiết.
- Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn sinh trưởng từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.
Hướng dẫn lịch gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 (Công văn số 323/SNNMT-TTBVTV ngày 18/3/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường) như sau:
- Đợt 4 (gieo sạ từ ngày 25/5-25/6/2025): phần diện tích còn lại thuộc phía Nam Quốc lộ 80 của huyện Hòn Đất và Kiên Lương; vùng U Minh Thượng; một số tiểu vùng ven sông Cái Bé, Cái Lớn thuộc huyện Gò Quao và Châu Thành.
2. Hiện nay, một số nơi vừa thu hoạch lúa Hè Thu 2025 xong lại làm đất gieo sạ lại ngay (đã gieo sạ 2.691 ha, trong đó huyện Giồng Riềng 2.627 ha và thành phố Rạch Giá 64 ha) và có khả năng tiếp tục gieo sạ sớm trong thời gian tới. Do vậy đề nghị các huyện Giồng Riềng, Rạch Giá, Giang Thành chỉ đạo tình trạng một số nơi gieo sạ sớm như hiện nay trên địa bàn huyện nhằm hạn chế sự lây lan dịch hại từ vụ Hè Thu sang vụ Thu Đông 2025 và Đông Xuân 2025-2026./.