I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 78.570 ha/73.820 ha, đạt 106,43% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch dứt điểm, năng suất bình quân ước đạt 5,46 tấn/ha. Tập trung ở các huyện An Minh, An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Gò Quao, Giang Thành và Tp. Hà Tiên.
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo trồng được 280.747 ha/280.532 ha, đạt 100,08% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch 21.112 ha, năng suất bình quân ước đạt 6,32 tấn/ha. Tập trung ở các huyện và thành phố Rạch Giá.
- Ngoài ra, một số nông dân gieo sạ tự phát không theo khuyến cáo mùa vụ trên nền lúa Đông Xuân 2024-2025: diện tích 94 ha. Trong đó, giai đoạn mạ 44 ha, giai đoạn đẻ nhánh 50 ha. Tập trung ở huyện Châu Thành và thành phố Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích thực hiện trong tuần (ha) | Luỹ kế (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 2.388 | 3.797,4 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 2.225,8 | 2.693,1 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 39 | 39 | UMT, HĐ | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 108,3 | 329,4 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 1,5 | 1,5 | GR | |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 0,4 | 0,4 | GT | |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 13 | 87 | UMT, GT, HĐ | |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng |
| 647 | UMT | |
| II | Nhóm cây ăn trái |
| 16.782,5 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái |
| 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái |
| 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái |
| 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái |
| 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng |
| 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái |
| 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng |
| 134 | UMT, GQ, CT, AB | |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 76,3 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | ||
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 169 | PQ | ||
| III | Nhóm cây công nghiệp |
| 7.430,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 432,6 | PQ, GR, GQ, KL | ||
| 2 | Mía | Sinh trưởng- Vươn lóng | 472,3 | UMT, GQ | ||
| 3 | Sim | Sinh trưởng |
| 81 | PQ | |
| 4 | Điều | Sinh trưởng |
| 245 | PQ | |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái |
| 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | |
| IV | Nhóm cây lương thực | 213,2 | 874 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 18,7 | 27 | GR, GQ, UMT | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 78 | 292 | GR, HĐ, GQ | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 104,5 | 104,5 | KL, GQ, HĐ, GT | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 12 | 12 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 438,5 | UMT, GT | ||
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 |
| |||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng |
| 3.707 | UMT, AM, AB, KL | |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng |
| 2.074 | AM, AB, KL | |
| 3 | Đước | Sinh trưởng |
| 940 | AM, AB, KL | |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng |
| 12 | AM | |
| 5 | Keo | Sinh trưởng |
| 330 | UMT | |
| Tổng diện tích | 2.601,2 | 35.947,8 |
| |||
3. Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng do nhiễm mặn
Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 bị ảnh hưởng do nhiễm mặn: xuất hiện ở huyện Châu Thành (xã Vĩnh Hòa Hiệp) với diện tích 22,4 ha (tăng 9,7 ha so tuần trước), tỷ lệ nhiễm 5-30%, giai đoạn sinh trưởng đòng trổ-trổ chín. Nguyên nhân: do ảnh hưởng triều cường mặn xâm nhập nội đồng.
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 là 10.773 ha (giảm 3.254 ha so với tuần trước). Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Lem lép hạt: diện tích nhiễm là 2.763 ha (tăng 436 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 2.750 ha (tỷ lệ 5-10%), diện tích nhiễm trung bình 13 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương, Gò Quao, Giang Thành và Rạch Giá.
- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 2.717 ha (giảm 4.020 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 2.708 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 9 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Giồng Riềng, Gò Quao, Châu Thành và Kiên Lương.
- Rầy phấn trắng: diện tích nhiễm là 1.851 ha (tăng 1.017 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 2.500-5.000 con/m2), tuổi rầy 1- thành trùng. Xuất hiện ở các huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Kiên Lương.
- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 1.529 ha (tăng 332 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao và Rạch Giá.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 1.075 ha (giảm 158 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 1.048 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình là 27 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, Kiên Lương, Giồng Riềng và Rạch Giá.
- Vàng lá chín sớm: diện tích nhiễm là 305 ha (tăng 195 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 300 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình 5 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương và Rạch Giá.
- Đốm vằn: diện tích nhiễm là 225 ha (giảm 953 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 200 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình 25 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.
- Rầy nâu: diện tích nhiễm là 139 ha (tăng 29 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 123 ha (mật số 1.000-2.000 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 16 ha (mật số >2.000-4.000 con/m2), tuổi rầy 1-5. Xuất hiện ở các huyện Gò Quao, Kiên Lương và Giồng Riềng.
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm là 130 ha (giảm 8 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 105 ha (mật số 25-50 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 25 ha (mật số >50-100 con/m2), tuổi sâu 3-5. Xuất hiện ở huyện Gò Quao.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: chuột, sâu đục thân, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.497 ha (giảm 198,8 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 920,9 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 915,5 ha, nhiễm nhẹ 633,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 252,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 30 ha với tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 5,4 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 280,8 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 254,7 ha, nhiễm nhẹ 207,7 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 42 ha với tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 5 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 26,1 ha, nhiễm nhẹ 12,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 9,7 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 4,2 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 215 ha. Trong đó, bệnh Panama 35 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 180 ha, nhiễm nhẹ 160 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 20 ha với tỷ lệ >10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 39 ha. Trong đó, bệnh thán thư 23 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 5 ha với tỷ lệ 2-4 con/cành; bọ trĩ 8 ha với tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 3 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 18,7 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 4,9 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 3,7 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,1 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 9,6 ha. Trong đó, rệp sáp 1 ha với tỷ lệ 5-10% cành; ruồi đục trái 3 ha với tỷ lệ 2,5-5% trái; nhện đỏ 3 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 2,6 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,5 ha. Trong đó, bệnh thán thư 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,5 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây rau màu:
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 10 ha (tăng 2 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 6 ha, nhiễm nhẹ 5 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 1 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 4 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,5 ha (tăng 0,2 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 0,5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại trên trà lúa giai đoạn trổ bông, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm (OM 5451, IR 50404, Đài Thơm 8, …), gieo sạ dày, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết có ẩm độ cao.
- Rầy phấn trắng: có khả năng phát triển, gây hại và tăng diện tích nhiễm trong điều kiện nắng nóng.
- Rầy nâu: dự báo có thể gia tăng diện tích nhiễm, xuất hiện và gây hại cục bộ trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ gặp điều kiện thời tiết se lạnh hoặc có mưa, bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, có thể hỗn hợp thuốc đặc trị bệnh và thuốc trừ bệnh phổ rộng phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Rầy phấn trắng: cần bón phân cân đối, chăm sóc cây lúa phát triển tốt giúp cây tăng sức chống chịu. Tiến hành phun thuốc khi rầy phấn trắng có mật số cao (khoảng 15-20 con/dảnh hoặc 5 ấu trùng/lá) bằng một trong các loại thuốc hoá học có trong danh mục thuốc được sử dụng tại Việt Nam để phun xịt. Do ấu trùng rầy phấn trắng sống tập trung ở mặt dưới lá, khi phun thuốc cần hạ vòi phun xuống dưới mặt lá lúa để đảm bảo thuốc tiếp xúc với ấu trùng rầy phấn trắng nhằm làm tăng hiệu quả của thuốc.
- Rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2-3 với mật số >3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả./.