I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 280.747 ha/280.532 ha, đạt 100,08% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch được 152.970 ha, đạt 54,49% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 7,77 tấn/ha, sản lượng ước đạt 1.188.453 tấn. Tập trung ở các huyện và thành phố Rạch Giá.
- Lúa vụ Hè Thu sớm 2025: đến nay nông dân gieo sạ không theo khuyến cáo mùa vụ với diện tích là 35.208,1 ha; trong đó giai đoạn mạ 25.434 ha; đẻ nhánh 9.638 ha; đòng trổ 108,1 ha, trổ chín 16 ha, thu hoạch 12 ha. Tập trung chủ yếu ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, U Minh Thượng, Châu Thành, Gò Quao, Tân Hiệp, Hòn Đất và thành phố Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích thực hiện trong tuần (ha) | Luỹ kế (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 1.337,5 | 5.134,9 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 770,2 | 3.463,3 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 21 | 60 | UMT, HĐ | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 501,7 | 831,1 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 42 | 43,5 | GR | |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 2,6 | 3 | GT | |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 87 | UMT, GT, HĐ | ||
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 647 | UMT | ||
| II | Nhóm cây ăn trái | - | 16.782,5 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | ||
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | ||
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | ||
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | ||
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng | 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | ||
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái | 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | ||
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng | 134 | UMT, GQ, CT, AB | ||
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 76,3 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | ||
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 169 | PQ | ||
| III | Nhóm cây công nghiệp | - | 7.430,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 432,6 | PQ, GR, GQ, KL | ||
| 2 | Mía | Sinh trưởng- Vươn lóng | 472,3 | UMT, GQ | ||
| 3 | Sim | Sinh trưởng | 81 | PQ | ||
| 4 | Điều | Sinh trưởng | 245 | PQ | ||
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái | 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | ||
| IV | Nhóm cây lương thực | 216,1 | 1.090,1 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 62,1 | 89,1 | GR, GQ, UMT | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 87 | 379 | GR, HĐ, GQ | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 47 | 151,5 | KL, GQ, HĐ, GT | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 20 | 32 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 438,5 | UMT, GT | ||
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | - | 7.063 |
| ||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng | 3.707 | UMT, AM, AB, KL | ||
| 2 | Mắm | Sinh trưởng | 2.074 | AM, AB, KL | ||
| 3 | Đước | Sinh trưởng | 940 | AM, AB, KL | ||
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | AM | ||
| 5 | Keo | Sinh trưởng | 330 | UMT | ||
| Tổng diện tích | 1.553,6 | 37.501,4 |
| |||
3. Diện tích lúa Hè Thu sớm bị ảnh hưởng do nhiễm mặn
Diện tích lúa Hè Thu gieo sạ tự phát ở xã Minh Thuận, huyện U Minh Thượng với diện tích 128,6 ha, bị thiệt hại do nhiễm mặn (độ mặn trong ruộng lúa từ 1,5-4,5‰) với diện tích 91,1 ha; trong đó, diện tích 43,5 ha có tỷ lệ thiệt hại 30-70%; 47,6 ha tỷ lệ thiệt hại >70%, lúa ở giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ. Xuất hiện ở các ấp Minh Cường, Minh Thành (Kinh 11), ấp Minh Thượng B (kinh 12), ấp Minh Thượng A.
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 và Hè Thu 2025 là 2.848 ha (giảm 4.026 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 là 2.840 ha, diện tích nhiễm trên lúa vụ Hè Thu 2025 là 8 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2024-2025 là 2.535 ha (giảm 2.627 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Kiên Lương và Châu Thành.
- Vàng lá chín sớm: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2024-2025 là 240 ha (giảm 515 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2024-2025 là 35 ha (giảm 598 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.
- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2024-2025 là 30 ha (giảm 294 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
Ngoài ra các đối tượng gây hại trên lúa vụ Hè Thu 2025: đạo ôn lá, sâu cuốn lá, chuột, ốc bươu vàng, sâu đục thân, rầy nâu, rầy phấn trắng, muỗi hành, bọ trĩ, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhiễm nhẹ.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.677,8 ha (tăng 17,8 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.074,1 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.070,6 ha, nhiễm nhẹ 752,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 273 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 45 ha với tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 3,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 322,3 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 261,2 ha, nhiễm nhẹ 200,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 58 ha với tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 3 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 61,1 ha, nhiễm nhẹ 32,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 24,7 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 4,2 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 190 ha. Trong đó, bệnh Panama 30 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 160 ha, nhiễm nhẹ 150 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 10 ha với tỷ lệ >10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 31,8 ha. Trong đó, bệnh thán thư 16,8 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 5 ha với tỷ lệ 2-4 con/cành; bọ trĩ 8 ha với tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 18,8 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 4,9 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 3,3 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,4 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,7 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 9,1 ha. Trong đó, rệp sáp 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 4 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 3,1 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5,7 ha. Trong đó, bệnh thán thư 2,1 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,6 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở thành phố Phú Quốc.
- Cây khoai lang: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 01 ha (giảm 1,5 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh thối dây, thối củ với tỷ lệ 5-10% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây rau màu:
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5 ha (giảm 2 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 3 ha với mật độ 5-10 con/m2, bệnh cháy lá 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 15 ha (tăng 15 ha so với tuần trước). Chủ yếu là bệnh giả sương mai với tỷ lệ 10-20 lá. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.
+ Cải các loại: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5 ha (tăng 5 ha so với tuần trước). Chủ yếu là sâu tơ với mật độ 10-20 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: tập trung chủ yếu giai đoạn chín - thu hoạch. Các đối tượng dịch hại trên cây lúa đều giảm.
- Lúa vụ Hè Thu 2025: cần theo dõi chặt chẽ tình hình sinh trưởng của cây lúa; diễn biến rầy nâu tại chỗ và tuân thủ khung lịch khuyến cáo gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 của tỉnh.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân xuống giống tập trung, đồng loạt né rầy và sản xuất lúa vụ Hè Thu 2025 theo kế hoạch chung của tỉnh. Cụ thể:
- Đối với lúa vụ Hè Thu 2025: địa phương cần tăng cường tuyên truyền, vận động nông dân sau khi thu hoạch lúa Đông Xuân cần cày ải phơi đất để diệt lúa chét, lúa rài, các loài ký chủ phụ của rầy nâu và có thời gian giãn cách giữa 02 vụ ít nhất 20 ngày. Chỉ đạo gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 phù hợp với khung lịch thời vụ chung của tỉnh./.