I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 95.584 ha/74.000 ha, đạt 129,17% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 94.022 ha (đạt 98,37% diện tích gieo trồng), năng suất bình quân ước đạt 5,64 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá.
- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 79.571,8 ha/73.659 ha, đạt 108,03% so với kế hoạch. Trong đó: diện tích gieo sạ là 54.746,6 ha và diện tích cấy là 24.825,2 ha. Tập trung ở các huyện An Minh, An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Gò Quao, Kiên Lương, Hà Tiên và Giang Thành.
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 40.572,88 ha/279.599 ha, đạt 14,51% so với kế hoạch, giai đoạn sinh trưởng mạ đến đẻ nhánh. Tập trung ở tất cả các huyện và thành phố.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích thực hiện trong tuần (ha) | Luỹ kế (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 513,9 | 13.717,2 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 423,4 | 9.132,8 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 13 | 196 | CT, KL, RG, AB | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 71,3 | 2.961,4 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 1,7 | 379,5 | GR, UMT, KL | |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 4,5 | 22 | VT, GT, UMT, CT, KL, AB | |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 94 | UMT, GT | ||
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 931,5 | UMT | ||
| II | Nhóm cây ăn trái |
| 16.769 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái |
| 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái |
| 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái |
| 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái |
| 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng |
| 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái |
| 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng |
| 134 | UMT, GQ, CT, AB | |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 62,8 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | ||
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 169 | PQ | ||
| III | Nhóm cây công nghiệp |
| 7.627,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 432,6 | PQ, GR, GQ, KL, TH | ||
| 2 | Mía | Vươn lóng | 669,3 | UMT, GQ, AB, VT, AM, CT | ||
| 3 | Sim | Sinh trưởng |
| 81 | PQ | |
| 4 | Điều | Sinh trưởng |
| 245 | PQ | |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái |
| 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | |
| IV | Nhóm cây lương thực | 33,5 | 2.716 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 24,5 | 388 | GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 952,2 | GR, HĐ, GQ, KL | ||
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 9 | 333,2 | KL, GQ, AB, HĐ | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch |
| 323 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 719,6 | UMT, GT | ||
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 |
| |||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng |
| 3.707 | UMT, AM, AB, KL | |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng |
| 2.074 | AM, AB, KL | |
| 3 | Đước | Sinh trưởng |
| 940 | AM, AB, KL | |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng |
| 12 | AM | |
| 5 | Keo | Sinh trưởng |
| 330 | UMT | |
| Tổng diện tích | 547,4 | 47.893,1 |
| |||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Mùa và Đông Xuân 2024-2025 là 1.246,5 ha (tăng 486,5 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 1.081,5 ha và Đông Xuân là 165 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 516 ha (tăng 247 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 514 ha: diện tích nhiễm nhẹ 494 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 20 ha (tỷ lệ >10-12%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương, An Biên và An Minh. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 2 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở thành phố Rạch Giá.
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 238 ha (tăng 116 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 232 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-50 con/m2), tuổi sâu 1-5. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, An Biên, Vĩnh Thuận và An Minh. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 6 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-50 con/m2), tuổi sâu 2-4. Xuất hiện ở huyện An Biên.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 177 ha (tăng 82 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương, An Minh, An Biên và U Minh Thượng.
- Bù lạch: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 150 ha (tăng 148 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 8-15%), tuổi 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Sâu đục thân: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 100 ha (giảm 50 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 93 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), tuổi sâu 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, An Biên và An Minh. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 7 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), tuổi sâu 1-3. Xuất hiện ở huyện An Biên.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: muỗi hành, rầy nâu, OBV, chuột, sâu phao, lem lép hạt, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 2.352,4 ha (tăng 291,4 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 949 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, diện tích nhiễm nhẹ 617 ha với tỷ lệ 5-10% lá; diện tích nhiễm trung bình 307 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 25 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 246,1 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 205,3 ha, diện tích nhiễm nhẹ 170,3 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 34 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, diện tích nhiễm nặng 1 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 40,8 ha, nhiễm nhẹ 9,7 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 14,4 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, nhiễm nặng 16,7 ha với tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 190 ha. Trong đó, bệnh Panama 30 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 160 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23,2 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 4,6 ha, nhiễm nhẹ 4,4 với tỷ lệ 5-10% thân, nhiễm trung bình 0,2 ha với tỷ lệ >10-20% thân; bệnh chết chậm 4,8 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 4,6 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 11,6 ha. Trong đó, bệnh thán thư 9,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; sâu đục cành 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3,5 ha. Trong đó, bệnh thán thư 1,4 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 2,1 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4,6 ha. Trong đó, nhện đỏ 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 3,6 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 18 ha (tương đương so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 16 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thối củ 2 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 4 ha (giảm 1,5 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh thối dây, thối củ 4 ha với tỷ lệ 3-5% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây rau màu:
+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 880 ha (tăng 285 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 720 ha, nhiễm nhẹ 480 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 240 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 160 ha với tỷ lệ 5-10% cây. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 16 ha (tăng 4 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 9 ha, nhiễm nhẹ 7 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 2 ha với mật độ >10-20 con/m2; bệnh cháy lá 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Rau cải ăn lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha (tăng 3 ha so tuần trước). Chủ yếu, bọ nhảy 6 ha với tỷ lệ 10-15% lá. Xuất hiện ở huyện An Biên.
+ Bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 0,4 ha (giảm 2,1 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 0,4 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
Trên lúa vụ Mùa và Đông Xuân: sâu cuốn lá nhỏ, bệnh cháy bìa lá và bệnh đạo ôn lá sẽ xuất hiện, tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm. Ngoài ra, ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa về chiều và đêm, ẩm độ không khí cao đối tượng muỗi hành có khả năng phát triển trên lúa trà lúa đẻ nhánh.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
1. Đối với tình hình dịch hại:
- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, RVT, OM 7347, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết.
- Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, nhằm bảo tồn nguồn thiên địch, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức phục hồi, chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và theo nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.
- Muỗi hành: biện pháp hóa học hiệu quả rất thấp, nên cần chăm sóc cây lúa khỏe để có khả năng phục hồi khi bị gây hại. Đồng thời hạn chế gieo sạ quá muộn (sau 25/12/2024) muỗi hành sẽ tích lũy mật số và gây hại nặng.
2. Lịch gieo sạ lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2024-2025
Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:
- Đợt 2 (gieo sạ từ ngày 05 - 25/11/2024): đây là đợt gieo sạ tập trung phần lớn diện tích của tỉnh, bao gồm các huyện: Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá.
- Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05 - 25/12/2024): một phần diện tích còn lại của các huyện: Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá.
Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2024-2025 theo lịch đã hướng dẫn./.