BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 12.12.2023)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa Thu Đông 2023: đến nay đã thu hoạch được 84.810 ha, đạt 99,94% diện tích gieo trồng (84.864 ha), năng suất bình quân ước đạt 5,49 tấn/ha.

- Lúa vụ Đông Xuân 2023-2024: đã gieo sạ được 258.596 ha/279.000 ha, đạt 92,69% so với kế hoạch. Tập trung ở tất cả các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

- Lúa vụ Mùa 2023-2024: đã gieo cấy được 72.396 ha/71.000 ha, đạt 101,97% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận, An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Hà Tiên, Giang Thành và Gò Quao.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích

Diện tích gieo trồng (ha) so với tuần trước

Luỹ kế

(ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại

     3.724,2

 

    16.667

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

        2.484

giảm 10

     13.300

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG, TH

 

2

Rau gia vị

Sinh trưởng

             27

tương đương

            27

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

           294

tăng 10

       1.536

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT

 

4

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái

6,2

tăng 1,2

            36

VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB

 

5

Kiệu

Sinh trưởng

             12

giảm 15

            27

HĐ

 

6

Sen

Sinh trưởng

             91

giảm 8

          147

GT, HĐ, VT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

           810

giảm 48

       1.594

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

      15.554

 

     15.809

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

        1.822

tương đương

       1.822

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

        8.734

tương đương

       8.739

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

        3.281

tương đương

       3.281

UMT, AB, AM, TH, CT

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

           302

tương đương

          497

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

           394

tăng 6

          394

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

           554

giảm 6

          609

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

           134

tương đương

          134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

            144

tương đương

          144

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

           189

tương đương

          189

PQ, GR

 

III

Nhóm cây công nghiệp 

        6.548

 

       6.548

 

 

1

Cây tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

           384

tương đương

          384

PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH

 

2

Cây mía

Vươn lóng

           551

tương đương

          551

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

3

Cây sim

Sinh trưởng

             81

tương đương

            81

PQ

 

4

Cây điều

Sinh trưởng

           245

tương đương

          245

PQ

 

5

Cây dừa

Sinh trưởng - Mang trái

        5.287

tương đương

       5.287

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực 

        1.838

 

       2.777

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng

           144

tương đương

          144

GQ, UMT, CT, GR, AB

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng

           273

giảm 2

       1.089

GR, HĐ, GQ, CT

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng

           169

tăng 16

          245

HĐ, GQ, CT

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng

           257

tăng 105

          289

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng

           995

tương đương

       1.010

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

        7.063

 

       7.063

 

 

1

Cây tràm

Sinh trưởng

        3.707

tương đương

       3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Cây mắm

Sinh trưởng

        2.074

tương đương

       2.074

AM, AB, KL

 

3

Cây đước

Sinh trưởng

           940

tương đương

          940

AM, AB, KL

 

4

Cây bạch đàn

Sinh trưởng

             12

tương đương

            12

AM

 

5

Cây keo

Sinh trưởng

           330

tương đương

          330

UMT

 

Tổng diện tích

      34.727

 

 

 

 

3. Diện tích lúa vụ Mùa 2023-2024 bị ảnh hưởng do nhiễm mặn trong tuần: xuất hiện ở huyện An Minh (xã Vân Khánh Đông) với 77 ha, tỷ lệ > 70%, giai đoạn làm đòng, không khắc phục được. Nguyên nhân: do độ mặn trong đất cao, khâu cải tạo đất, rửa mặn đầu vụ của bà con thực hiện chưa tốt.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Đông Xuân và Mùa 2023-2024 là 4.464 ha (tăng 1.290 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2023-2024 là 2.927 ha và Mùa 2023-2024 là 1.537 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2023-2024 là 1.376 ha (tăng 276 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 1.035 ha: diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Kiên Lương, An Biên, Gò Quao, Châu Thành và Giang Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 341 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Gò Quao và An Biên.

- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2023-2024 là 1.168 ha (giảm 149 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 421 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 747 ha: diện tích nhiễm nhẹ 736 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 11 ha (tỷ lệ >20-40%) cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Gò Quao.

- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Mùa 2023-2024 là 138 ha (giảm 5 ha so tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện An Biên, An Minh và Vĩnh Thuận.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2023-2024 là 369 ha (tăng 239 ha so với tuần trước). Trong đó, vụ Đông Xuân là 334 ha, diện tích nhiễm nhẹ 279 ha (mật số 25-30 con/m2), nhiễm trung bình 55 ha (mật số >50-100 con/m2), tuổi sâu 1-4. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, U Minh Thương, Giang Thành và An Biên. Lúa vụ Mùa là 35 ha: diện tích nhiễm nhẹ 30 ha (mật số 25-30 con/m2), nhiễm trung bình 5 ha (mật số >50-100 con/m2), tuổi sâu 2-4, xuất hiện ở huyện Gò Quao.

- Rầy nâu: nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa là 216 ha (tăng 166 ha so với tuần trước). Trong đó, lúa vụ Đông Xuân là 210 ha: diện tích nhiễm nhẹ 190 ha (mật số 1.000-2.000 con/m2), nhiễm trung bình 20 ha (mật số >2.000-4.000 con/m2), tuổi rầy 1-3, xuất hiện ở huyện Gò Quao. Lúa vụ Mùa là 6 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 1.000 con/m2), tuổi rầy 1-3, xuất hiện ở huyện Gò Quao.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: chuột, OBV, muỗi hành, bù lạch, sâu keo, đạo ôn cổ bông, thối thân vi khuẩn,... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác, cây rừng

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.229 ha (giảm 158,4 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5,5 ha (giảm 17,8 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 1,6 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh thán thư 0,9 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 1 ha với tỷ lệ 5-10% rễ; bệnh chết chậm 1,2 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ; tiêu điên 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 277 ha (giảm 32,9 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 273 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 4 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 19,8 ha (giảm 79,2 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 12,8 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; sâu đục cành 7 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3,7 ha (giảm 17,3 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,7 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,5 ha (giảm 1,8 ha với tuần trước). Chủ yếu sâu vẽ bùa 2,5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 317,2 ha (giảm 19,3 ha so với tuần trước). Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, nhiễm nhẹ 312,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu; nhiễm trung bình 5 ha với tỷ lệ 20-40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 240 ha (giảm 50 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 30 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 210 ha (nhiễm nhẹ 170 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 40 ha với tỷ lệ 10-20% lá). Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 5,5 ha (giảm 1 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh thối củ, thối dây 5,5 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây rau màu:

+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,6 ha (giảm 2,4 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 0,6 ha với tỷ lệ 10-20% cây. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Châu Thành.

+ Gừng: diện tích nhiễm bệnh hại là 342 ha (giảm 158 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 224 ha (nhiễm nhẹ 200 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 24 ha với tỷ lệ >20-40% lá); bệnh thối củ do vi khuẩn gây hại 100 ha với tỷ lệ >10-20% củ. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 15 ha (tăng 3 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 8 ha với mật số 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát triển trên trà lúa Mùa và Đông Xuân 2023-2024, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

- Rầy nâu: dự báo có thể sẽ gia tăng mật số và gây hại cục bộ trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng.

- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết xuất hiện nắng mưa xen kẽ.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Đối với tình hình dịch hại:

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện, sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Bệnh cháy bìa lá: không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn và cần phun lại 5 - 7 ngày sau đó.

- Bệnh lem lép hạt: khi bệnh chớm xuất hiện, sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Đối với giống nhiễm và điều kiện ngoại cảnh thích hợp bệnh phát triển cần sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2-3 với mật số >3con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả.

- Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn sinh trưởng từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.

2. Lịch gieo sạ lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2023-2024

Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn, diễn biến rầy nâu và kế hoạch sản xuất lúa vụ Đông Xuân năm 2023-2024 trên địa bàn tỉnh. Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05 - 20/12/2023): một phần diện tích còn lại của các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và Rạch Giá./.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2023-2024 theo lịch đã hướng dẫn./.