BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 13.5.2025)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2025: đã gieo sạ được 208.663,7 ha/276.100 ha, đạt 75,58% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, U Minh Thượng, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

GĐ
sinh trưởng

DT thực hiện
 trong tuần (ha)

Lũy kế
 (ha)

Phân bố

I

Nhóm rau màu các loại

1.221,7

8.302,2

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

493,8

5.446,8

UMT, HĐ, CT, VT, KL, GT, PQ, RG, GR, TH

2

Hành lá

Sinh trưởng

5,7

83,7

UMT, HĐ

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái
- Thu hoạch

184,7

1.230,2

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái
- Thu hoạch

2

47

GR

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái
- Thu hoạch

0,5

3,5

GT

6

Sen

Sinh trưởng

 

89

UMT, GT, HĐ

7

Gừng

Sinh trưởng

535

1.402

UMT

II

Nhóm cây ăn trái

 

16.782,5

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

76,3

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

III

Nhóm cây công nghiệp

 

7.430,9

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL

2

Mía

Sinh trưởng- Vươn lóng

 

472,3

UMT, GQ

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

IV

Nhóm cây lương thực

625,3

1.962,4

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

43,2

204,3

GR, GQ, UMT

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

20,5

425,5

GR, HĐ, KL, GQ

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

15

167,5

KL, GQ, HĐ, GT

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

59

219

KL, GT, HĐ

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

487,6

946,1

UMT

V

Nhóm cây lâm nghiệp

 

7.063

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

Tổng diện tích

1.847

41.541

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên lúa vụ Hè Thu 2025 là 2.068 ha (tăng 707 ha so với tuần trước). Các đối tượng sinh vật gây hại bao gồm:

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 795 ha (giảm 200 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10% lá), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở Giồng Riềng, Châu Thành và Giang Thành.

- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 610 ha (tăng 600 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20% lá), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm là 277 ha (tăng 153 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10% hạt), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Giang Thành.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 166 ha (tăng 54 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2-5% bông), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Ốc bươu vàng (OBV): diện tích nhiễm là 81 ha (giảm 24 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 76 ha (mật số 2-3 con/m2), nhiễm trung bình là 5 ha (mật số >3-6 con/m2). Xuất hiện ở huyện Gò Quao.

- Bọ trĩ: diện tích nhiễm là 59 ha (tăng 44 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 44 ha (tỷ lệ 8-15% dảnh), nhiễm trung bình là 15 ha (tỷ lệ >15-30% dảnh), tuổi 1-TT. Xuất hiện ở huyện Gò Quao và Kiên Lương.

Ngoài ra các đối tượng gây hại như rầy nâu, chuột, sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy phấn trắng, nhện gié, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây trồng khác trong tuần là 2.672,6 ha (tăng 10,2 ha so với tuần trước). Các đối tượng sinh vật gây hại bao gồm:

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.527,4 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.502 ha, nhiễm nhẹ 826 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 596 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 80 ha, tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành và Vĩnh Thuận; rệp sáp 25,4 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành và Vĩnh Thuận.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 442,6 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 358 ha, nhiễm nhẹ 260,2 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 91,6 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 6,2 ha, tỷ lệ >40% tàu, xuất hiện ở huyện Gò Quao, U Minh Thượng, Châu Thành, Hòn Đất, Phú Quốc và Vĩnh Thuận. Sâu đầu đen 84,6 ha, nhiễm nhẹ 44,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 33,1 ha, tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 7,2 ha, tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành.

- Cây chuối: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 120 ha. Trong đó, bệnh Panama 20 ha, tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 100 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 526,2 ha. Trong đó, bệnh thán thư 171,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bệnh đốm bồ hống 350 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bọ trĩ 3 ha, tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 2 ha, tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, U Minh Thượng và thành phố Phú Quốc.

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22,1 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 5,4 ha, tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 5,2 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 3,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,8 ha, tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và thành phố Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 12 ha. Trong đó, rệp sáp 4 ha, tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 3 ha, tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 5 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,8 ha. Trong đó, bệnh thán thư 1,3 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,5 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở thành phố Phú Quốc.

- Khoai môn: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh cháy lá (do nấm Phytophthora colocasiae), tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.

- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 3 ha (tăng 3 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh thối dây, thối củ, tỷ lệ 2-5% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây rau màu:

+ Rau cải các loại: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5 ha (tăng 5 ha so với tuần trước). Chủ yếu bọ nhảy gây hại, mật độ 15-30% cây. Xuất hiện ở huyện An Biên.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 2 ha, mật độ 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 3 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Họ bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,5 ha (tăng 0,2 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày và bón thừa phân đạm.

- Bệnh đạo ôn cổ bông, cháy bìa lá và lem lép hạt: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

- Hội chứng vàng lá (nghi ngờ tác nhân do virus gây ra): có khả năng phát triển trên trà lúa giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh đến làm đòng trên giống lúa OM 5451, IR 50404.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & MT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân xuống giống tập trung, đồng loạt trên từng cánh đồng, sản xuất lúa vụ Hè Thu 2025 theo kế hoạch chung của tỉnh và chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả.

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5-7 ngày tùy điều kiện thời tiết.

- Hội chứng vàng lá: tiếp tục theo dõi và ghi nhận hiện tượng bất thường, điều chỉnh mực nước trên ruộng hợp lý; chăm sóc và bón phân cân đối, … giúp cây lúa tăng sức đề kháng.

Hướng dẫn lịch gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 (Công văn số 323/SNNMT-TTBVTV ngày 18/3/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường) như sau:

- Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05-20/5/2025): phần lớn diện tích của huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao và thành phố Rạch Giá; một phần diện tích của huyện Châu Thành.

- Đợt 4 (gieo sạ từ ngày 25/5-25/6/2025): phần diện tích còn lại thuộc phía Nam Quốc lộ 80 của huyện Hòn Đất và Kiên Lương; vùng U Minh Thượng; một số tiểu vùng ven sông Cái Bé, Cái Lớn thuộc huyện Gò Quao và Châu Thành./.