I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.272 ha/276.000 ha, đạt 100,46% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 120.273 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,85 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giang Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.
- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 93.637 ha/74.000 ha, đạt 126,54% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 2.314,3 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 870,7 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Rau gia vị | Sinh trưởng | 27 | CT, KL, RG, AB | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 528,7 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 12,9 | VT, GT, UMT, CT, KL, AB | |
| 5 | Sen | Sinh trưởng | 50 | UMT, GT | |
| 6 | Gừng | Sinh trưởng | 825 | UMT | |
| II | Nhóm cây ăn trái | 17.018 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 385,6 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng | 469 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái | 538 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng | 134 | UMT, GQ, CT, AB | |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 152 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | |
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 189 | PQ, GR | |
| III | Nhóm cây công nghiệp | 7.486 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 384 | PQ, GR, GQ, KL, TH | |
| 2 | Mía | Vươn lóng | 576 | UMT, GQ, AB, VT, AM, CT | |
| 3 | Sim | Sinh trưởng | 81 | PQ | |
| 4 | Điều | Sinh trưởng | 245 | PQ | |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái | 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | |
| IV | Nhóm cây lương thực | 1.550 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng | 91,6 | GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng | 249 | GR, HĐ, GQ, CT | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng | 61,5 | KL, GQ, AB | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng | 246 | KL | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng | 901,5 | UMT | |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 |
| ||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng | 3.707 | UMT, AM, AB, KL | |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng | 2.074 | AM, AB, KL | |
| 3 | Đước | Sinh trưởng | 940 | AM, AB, KL | |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | AM | |
| 5 | Keo | Sinh trưởng | 330 | UMT | |
| Tổng diện tích | 35.431,3 |
| |||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2024 là 9.056 ha (tăng 2.013 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 8.547 ha và Thu Đông là 509 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 3.640 ha (tăng 726 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 3.115 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 525 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Giồng Riềng, Châu Thành, Kiên Lương, Gò Quao, Giang Thành, An Biên và Rạch Giá.
- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.513 ha (tăng 156 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 2.199 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.983 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 209 ha (tỷ lệ >10-20%), nhiễm nặng 7 ha (tỷ lệ >20-25%), cấp 1-7. Xuất hiện ở các huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 314 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Rạch Giá.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.454 ha (tăng 387 so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.413 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.203 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 200 ha (tỷ lệ >20-40%), nhiễm nặng 10 ha (tỷ lệ >40%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, U Minh Thương, Kiên Lương, Châu Thành, Giồng Riềng, Giang Thành, Vĩnh Thuận và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 41 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giang Thành.
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 819 ha (tăng 464 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 778 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 772 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 6 ha (mật số >20-40 con/m2), tuổi sâu 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Gò Quao, Vĩnh Thuận, An Biên, Giang Thành và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 41 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-50 con/m2), tuổi sâu 1-4. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Rạch Giá.
- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 237 ha (tăng 74 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 227 ha (tỷ lệ 3-5%), nhiễm trung bình 10 ha (tỷ lệ >5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Kiên Lương, Gò Quao, Giang Thành và Rạch Giá.
- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 206 ha (tăng 165 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 96 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 1.000 con/m2), tuổi rầy 1-5. Xuất hiện ở huyện Gò Quao và Vĩnh Thuận. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 110 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 1.000-2.000 con/m2), tuổi rầy 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: OBV, chuột, sâu đục thân, rầy phấn trắng, bù lạch, vàng lá chín sớm, đốm vằn, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.895,6 ha (tăng 119,5 so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17,9 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 5,8 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 2 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 1,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 5,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 3,1 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.209 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, diện tích nhiễm nhẹ 820 ha với tỷ lệ 5-10% lá; diện tích nhiễm trung bình 334 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 55 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 24,7 ha. Trong đó, sâu đục cành 9 ha với tỷ lệ 5-10% cành; bệnh thán thư 15,7 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4,3 ha. Trong đó, bệnh thán thư 2,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 2 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 11 ha. Trong đó, rệp sáp 4 ha với tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 278,2 ha. Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, diện tích nhiễm nhẹ 219,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 54 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, diện tích nhiễm nặng 5 ha với tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 108 ha. Trong đó, bệnh Panama 18 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 90 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 15 ha (tương đương so tuần trước). Chủ yếu bệnh cháy lá 15 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 3,5 ha (giảm 1 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh thối dây, thối củ 3,5 ha với tỷ lệ 5-7% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây rau màu:
+ Gừng: diện tích nhiễm bệnh hại là 190 ha (tăng 110 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 180 ha với tỷ lệ 10-20% lá, bệnh thối củ 10 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 29 ha (tăng 6 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 16 ha, nhiễm nhẹ 13 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 3 ha với mật độ >10-20 con/m2; bệnh cháy lá 13 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Rau cải ăn lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5 ha (tăng 5 ha so tuần trước). Chủ yếu bọ nhảy 5 ha với mật số 15-20 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.
- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.
- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa.
- Rầy nâu: dự báo có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm, xuất hiện gây hại cục bộ trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
- Rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2-3 với mật số >3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả.
- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218 OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
- Bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết./.