BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 15.10.2024)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.294,72 ha/276.000 ha, đạt 100,47% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 274.376,5 ha, năng suất bình quân ước đạt 6,24 tấn/ha. Tập trung ở tất cả các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. 

- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 95.584 ha/74.000 ha, đạt 129,17% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 78.175 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,67 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành và Rạch Giá.

- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 76.186,5 ha. Trong đó: diện tích gieo sạ là 51.707,4 ha và diện tích cấy là 24.479,1 ha. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận (16.243 ha), Giang Thành (460 ha), An Biên (21.258,9 ha), An Minh (28.198,3 ha), U Minh Thượng (8.094,3 ha), Hà Tiên (151 ha), Kiên Lương (1.396 ha). Giai đoạn sinh trưởng: mạ 42.665,7 ha, đẻ nhánh 33.120,8 ha và làm đòng 400 ha.

- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 4.740,68 ha. Trong đó, huyện Vĩnh Thuận 1.903,18 ha, U Minh Thượng 872 ha, Giang Thành 1.820 ha, Châu Thành 52 ha và Rạch Giá 94 ha. Giai đoạn sinh trưởng: mạ 4.676,68 ha và đẻ nhánh 64 ha.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tháng (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

513,9

13.717,2

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

423,4

9.132,8

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

13

196

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

71,3

2.961,4

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

1,7

379,5

GR, UMT, KL

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

4,5

22

VT, GT, UMT, CT, KL, AB

 

6

Sen

Sinh trưởng

 

94

UMT, GT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

 

931,5

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

 

16.769

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

62,8

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

 

7.627,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL, TH

 

2

Mía

Vươn lóng

 

669,3

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

33,5

2.716

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

24,5

388

GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

952,2

GR, HĐ, GQ, KL

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

9

333,2

KL, GQ, AB, HĐ

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

323

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

719,6

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

 

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

 

Tổng diện tích

547,4

47.893,1

 

 

3. Tình diện tích lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn

          - Lúa vụ Mùa 2024-2025: bị nhiễm mặn 157,6 ha (tăng 138,6 ha so với tuần trước), tỷ lệ 30-70% là 136 ha, tỷ lệ >70% là 21,6 ha, giai đoạn sinh trưởng mạ đến đẻ nhánh. Xuất hiện ở huyện An Biên và An Minh. Nguyên nhân: do mặn trong đất, nông dân chưa thực hiện tốt khâu rửa mặn đầu vụ.

          Bảng 4. Diện tích lúa vụ Mùa 2024-2025 bị ảnh hưởng do nhiễm mặn

STT

Huyện

Xã

Mức độ diện tích bị ảnh hưởng (ha)

Tổng diện tích bị ảnh hưởng (ha)

<30%

30-70%

>70%

 

1

An Biên

Nam Thái, Nam Thái A, Nam Yên

 

74,3

4

78,3

2

An Minh

Tân Thạnh, Vân Khánh, Vân Khánh Đông

 

61,7

17,6

79,3

Tổng cộng

 

136

21,6

157,6

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu, Thu Đông 2024 và Mùa 2024-2025 là 841 ha (giảm 445 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 190 ha, Thu Đông là 466 ha và Mùa là 185 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 349 ha (giảm 280 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 98 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 251 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 261 ha (giảm 164 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 67 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 194 ha: diện tích nhiễm nhẹ 177 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 12 ha (tỷ lệ >20-40%), nhiễm nặng 5 ha (tỷ lệ >40-70%), cấp 1-7. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông và Mùa là 87 ha (tăng 16 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 10 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 77 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương và Vĩnh Thuận.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 36 ha (giảm 120 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 25 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 11 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 70 ha (tăng 70 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-30 con/m2), tuổi sâu 2-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: bù lạch, OBV, rầy nâu, chuột, rầy phấn trắng, vàng lá chín sớm, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.  

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.888 ha (giảm 118,9 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23,2 ha (tăng 0,9 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 4,6 ha, nhiễm nhẹ 4,4 với tỷ lệ 5-10% thân, nhiễm trung bình 0,2 ha với tỷ lệ >10-20% thân; bệnh chết chậm 4,8 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 4,6 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 949 ha (giảm 122 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, diện tích nhiễm nhẹ 617 ha với tỷ lệ 5-10% lá; diện tích nhiễm trung bình 307 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 25 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 11,6 ha (giảm 6 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 9,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; sâu đục cành 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3,5 ha (giảm 2,5 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 1,4 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 2,1 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4,6 ha (giảm 1,4 ha so tuần trước). Trong đó, nhện đỏ 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 3,6 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 246,1 ha (giảm 23,9 ha so tuần trước). Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 205,3 ha, diện tích nhiễm nhẹ 170,3 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 34 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, diện tích nhiễm nặng 1 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 40,8 ha, nhiễm nhẹ 9,7 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 14,4 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 16,7 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 190 ha (tăng 35 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 30 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 160 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 22 ha (tăng 6 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 18 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thối củ 4 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 7 ha (tăng 2 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh thối dây, thối củ 7 ha với tỷ lệ 5-7% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây rau màu:

+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 420 ha (tương đương ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 350 ha, nhiễm nhẹ 200 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 150 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 70 ha với tỷ lệ 5-10% cây. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 13 ha (giảm 3 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 8 ha, nhiễm nhẹ 6 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 2 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 5 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

Trên lúa vụ Mùa và Đông Xuân sớm vùng U Minh Thuận: sâu cuốn lá nhỏ và bệnh đạo ôn lá có thể xuất hiện và tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm và ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện nắng mưa xen kẽ.                                           

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Đối với tình hình dịch hại:

- Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn sinh trưởng từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, RVT, OM 7347, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

2. Lịch gieo sạ lúa vụ Mùa và Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành

Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn, diễn biến rầy nâu di trú, tình hình thu hoạch lúa Hè Thu 2024 và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

a. Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng (trên đất 02 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân; không bao gồm vụ lúa Đông Xuân của huyện Gò Quao và Giang Thành):

Thời gian xuống giống: tập trung từ ngày 10 - 30/10/2024.

b. Lúa vụ Mùa 2024 - 2025 (trên đất lúa - tôm, lúa 01 vụ):

Gieo sạ từ ngày 10 - 25/10/2024 đối với phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao, U Minh Thượng và một phần diện tích của huyện An Biên giáp với huyện U Minh Thượng.

3. Lịch gieo sạ lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2024-2025

Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn, diễn biến rầy nâu và kế hoạch sản xuất lúa  vụ Đông Xuân năm 2024-2025 trên địa bàn tỉnh. Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

- Đợt 1 (gieo sạ từ ngày 15/10 - 31/10/2024): vùng ngập lũ không sâu và lũ rút sớm, bao gồm một phần các huyện: Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Hòn Đất, Châu Thành và thành phố Rạch Giá.

- Đợt 2 (gieo sạ từ ngày 05 - 25/11/2024): đây là đợt gieo sạ tập trung phần lớn diện tích của tỉnh, bao gồm các huyện: Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá.

- Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05 - 25/12/2024): một phần diện tích còn lại của các huyện: Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá./.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2024-2025 theo lịch đã hướng dẫn./.