I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.031 ha/276.000 ha, đạt 100,37% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 107.067 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,64 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giang Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.
- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 84.082 ha/74.000 ha, đạt 113,62% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích (ha) | Diện tích gieo trồng (ha) so với tuần trước | Luỹ kế | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 2.314,3 | 2.482 |
| |||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 870,7 | tăng 3,7 | 870,7 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG | |
| 2 | Nhóm rau gia vị | Sinh trưởng | 27 | tương đương | 27 | CT, KL, RG, AB | |
| 3 | Nhóm bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 528,7 | giảm 17,3 | 664 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Nhóm họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 12,9 | tương đương | 12,9 | VT, GT, UMT, CT, KL, AB | |
| 5 | Sen | Sinh trưởng | 50 | tương đương | 82 | UMT, GT | |
| 6 | Gừng | Sinh trưởng | 825 | tương đương | 825 | UMT | |
| II | Nhóm cây ăn trái | 17.018 | 17.030 |
| |||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 2.100 | tương đương | 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 9.300 | tương đương | 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.750 | tương đương | 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 385,6 | giảm 3,42 | 389 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng | 469 | tương đương | 469 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái | 538 | tương đương | 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng | 134 | tương đương | 134 | UMT, GQ, CT, AB | |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 152 | tương đương | 152 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | |
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 189 | tương đương | 189 | PQ, GR | |
| III | Nhóm cây công nghiệp | 7.486 | 7.486 |
| |||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 384 | tương đương | 384 | PQ, GR, GQ, KL, TH | |
| 2 | Mía | Vươn lóng | 576 | tương đương | 576 | UMT, GQ, AB, VT, AM, CT | |
| 3 | Sim | Sinh trưởng | 81 | tương đương | 81 | PQ | |
| 4 | Điều | Sinh trưởng | 245 | tương đương | 245 | PQ | |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái | 6.200 | tương đương | 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | |
| IV | Nhóm cây lương thực | 1.550 | 1.473 |
| |||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng | 91,6 | tăng 2,9 | 109 | GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng | 249 | tăng 69 | 249 | GR, HĐ, GQ, CT | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng | 61,5 | tăng 36,5 | 122,5 | KL, GQ, AB | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng | 246 | tăng 246 | 246 | KL | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng | 901,5 | giảm 88,5 | 992 | UMT | |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 | 7.063 |
| |||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng | 3.707 | tương đương | 3.707 | UMT, AM, AB, KL | |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng | 2.074 | tương đương | 2.074 | AM, AB, KL | |
| 3 | Đước | Sinh trưởng | 940 | tương đương | 940 | AM, AB, KL | |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | tương đương | 12 | AM | |
| 5 | Keo | Sinh trưởng | 330 | tương đương | 330 | UMT | |
| Tổng diện tích | 35.431,3 | - | 35.533 |
| |||
3. Tình hình diện tích lúa Hè Thu 2024 bị đổ ngã do ảnh hưởng mưa bão
Diện tích lúa bị đổ ngã do ảnh hưởng mưa bão xuất hiện ở huyện Giồng Riềng (các xã: Bàn Tân Định, Vĩnh Phú, Vĩnh Thạnh) với 92,6 ha. Trong đó, tỷ lệ < 30% là 15 ha, tỷ lệ 30-70% là 77,6 ha. Lúa đang trong giai đoạn trổ chín, nông dân đã bơm nước ra khắc phục hạn chế thiệt hại.
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu 2024 là 6.104 ha (tăng 114 ha so với tuần trước). Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm là 2.325 ha (tăng 478 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 1.825 ha (mật số 25-50 con/m2), nhiễm trung bình 500 ha (mật số >50-60 con/m2), tuổi sâu 1-4. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Gò Quao, Giang Thành, U Minh Thượng, An Biên và Vĩnh Thuận.
- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 1.838 ha (giảm 234 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 1.518 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 320 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận và Rạch Giá.
- Lem lép hạt: diện tích nhiễm là 1.299 ha (tăng 590 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Giồng Riềng, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 461 ha (tăng 181 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương, Hòn Đất, Châu Thành, Giồng Riềng, Giang Thành và Rạch Giá.
- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 91 ha (tăng 7 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: OBV, chuột, sâu đục thân, rầy nâu, rầy phấn trắng, bù lạch,… xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 1.693,6 ha (tăng 232,9 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17,9 ha (tăng 0,3 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 5,8 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 2 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 1,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 5,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 3,1 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.209 ha (tăng 196 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, diện tích nhiễm nhẹ 820 ha với tỷ lệ 5-10% lá; diện tích nhiễm trung bình 334 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 55 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 24,7 ha (tăng 3,7 ha so tuần trước). Trong đó, sâu đục cành 9 ha với tỷ lệ 5-10% cành; bệnh thán thư 15,7 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4,3 ha (tăng 1,8 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 2,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 2 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 11 ha (giảm 2,6 ha so tuần trước). Trong đó, rệp sáp 4 ha với tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 278,2 ha (tăng 11,2 ha so tuần trước). Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, diện tích nhiễm nhẹ 219,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 54 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, diện tích nhiễm nặng 5 ha với tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 108 ha (tăng 21 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 18 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 90 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 3,5 ha (tăng 3,5 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh thối dây, thối củ 3,5 ha với tỷ lệ 5-7% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây rau màu:
+ Gừng: diện tích nhiễm bệnh hại là 10 ha (tăng 10 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh cháy lá 10 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Cải các loại: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4 ha (giảm 3 ha so tuần trước). Chủ yếu sâu tơ gây hại 4 ha với mật độ 15-30 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23 ha (tăng 7 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 13 ha với mật độ 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 10 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: bệnh có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.
- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.
- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218 OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
- Bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết.
- Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn sinh trưởng từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV./.