BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 17.10.2023)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2023: đã gieo sạ 278.178 ha/279.350 ha, đạt 99,58% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện trên địa bàn tỉnh. Đến nay đã thu hoạch được 275.013 ha, đạt 98,86% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,70 tấn/ha.

- Lúa Thu Đông 2023: đã gieo sạ 84.864 ha/71.200 ha, đạt 119,19% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá. Đến nay đã thu hoạch được 54.475 ha, đạt 64,19% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,55 tấn/ha.

- Lúa vụ Mùa 2023-2024: đã gieo cấy được 64.699 ha. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận (13.978 ha), An Biên (18.768 ha), An Minh (27.058 ha), U Minh Thượng (4.070 ha), Hà Tiên (545 ha) và Giang Thành (280 ha), chủ yếu ở giai đoạn mạ - đòng trổ.

- Lúa vụ Đông Xuân 2023-2024: đã gieo sạ được 2.351 ha. Tập trung ở huyện Vĩnh Thuận (1.746 ha) và U Minh Thượng (605 ha), chủ yếu ở giai đoạn mạ.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Diện tích gieo trồng (ha) so với tuần trước

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại

3.663

 

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng

      2.494

tương đương

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG,

 

2

Rau gia vị

Sinh trưởng

           27

tương đương

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái

         269

giảm 15

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT

 

4

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái

            5

tương đương

VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB

 

5

Kiệu

Sinh trưởng

           12

giảm 15

HĐ

 

6

Sen

Sinh trưởng

           94

giảm 5

GT, HĐ, UMT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

         762

tương đương

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

    15.554

 

 

 

1

Cây xoài

Sinh trưởng - Mang trái

      1.822

tương đương

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Cây khóm

Sinh trưởng - Mang trái

     8.734

tương đương

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Cây chuối

Sinh trưởng - Mang trái

      3.281

tương đương

UMT, AB, AM, TH, CT

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

        302

tương đương

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Cây sầu riêng

Sinh trưởng

       388

tương đương

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ

 

6

Cây mít

Sinh trưởng - Mang trái

        560

tương đương

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Cây măng cụt

Sinh trưởng

         134

tương đương

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Cây ổi

Sinh trưởng - Mang trái

         144

tương đương

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng

         189

tương đương

PQ, GR

 

III

Nhóm cây công nghiệp 

      6.548

 

 

 

1

Cây tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

         384

tương đương

PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH

 

2

Cây dừa

Sinh trưởng - mang trái

      5.287

tương đương

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

3

Cây mía

Vươn lóng

        551

tương đương

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

4

Cây sim

Sinh trưởng

           81

tương đương

PQ

 

5

Cây điều

Sinh trưởng

         245

tương đương

PQ

 

IV

Nhóm cây lương thực

     1.719

 

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng

144

tương đương

GQ, UMT, CT, GR, AB

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng- Phát triển củ

275

giảm 322

GR, HĐ

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

153

giảm 23

HĐ, GQ, CT

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

152

giảm 82

KL

 

5

Khoai khác các loại

Sinh trường - Phát triển củ

995

tương đương

UMT, AB

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp 

     7.063

 

 

 

1

Cây tràm

Sinh trưởng

      3.707

tương đương

UMT, AM, AB, KL

 

2

Cây mắm

Sinh trưởng

     2.074

tương đương

AM, AB, KL

 

3

Cây đước

Sinh trưởng

         940

tương đương

AM, AB, KL

 

4

Cây bạch đàn

Sinh trưởng

           12

tương đương

AM

 

5

Cây keo

Sinh trưởng

         330

tương đương

UMT

 

Tổng diện tích

    34.547

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2023 là 746 ha (giảm 557 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 35 ha và Thu Đông là 711 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 359 ha (giảm 325 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 10 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 349 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.

- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 242 ha (giảm 176 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 25 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 217 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

- Bệnh đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 69 ha (giảm 15 ha với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 45 ha (giảm 31 ha so tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành và Gò Quao.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: rầu nâu, chuột, sâu đục thân, sâu phao, ... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác, cây rừng

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.379 ha (giảm 103,6 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23,5 ha (giảm 2,5 ha so với tháng trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 4,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá, thân; bệnh chết chậm 8 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ; bệnh thán thư 0,9 ha, tỷ lệ 5-10%, tuyến trùng 6 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; tiêu điên 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 309,9 ha (giảm 182,1 ha so với tháng trước). Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 253,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 56,7 ha, tỷ lệ 10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 99 ha (giảm 18 ha so với tháng trước). Trong đó, bệnh cháy lá 16 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thán thư 77 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; bệnh nấm bồ hóng 5 ha, tỷ lệ 5-10% lá, thân. Sâu đục cành 6 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 21 ha (tương đương so với tháng trước). Trong đó, bệnh thán thư 12 ha với tỷ lệ 5-7% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 9 ha, tỷ lệ 5-8% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4,3 ha (tăng 2,1 ha với tháng trước). Trong đó, sâu vẽ bùa 0,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhện đỏ 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá, trái. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 336,5 ha (tăng 64,5 ha so với tháng trước). Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, nhiễm nhẹ 261,5 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 73 ha với tỷ lệ 20-40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 290 ha (tăng 45 ha so với tháng trước). Trong đó, bệnh Panama 40 ha, tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá nhiễm nhẹ 250 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 30 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 5,5 ha (tăng 2,5 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh chết dây, thối củ 5,5 ha, tỷ lệ 3-5% thân. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 47 ha (giảm 15 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 34 ha, nhiễm nhẹ 26 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 8 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 13 ha, nhiễm nhẹ 10 ha với tỷ lệ 5-10% củ; nhiễm trung bình 3 ha với tỷ lệ >10-20% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Cây rau màu:

+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 3,3 ha (giảm 1,5 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 3,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Châu Thành.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 10 ha (giảm 2 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 6 ha với mật số 5-10 con/m2; cháy lá 4 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 229 ha (tăng 0,4 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 153 ha với tỷ lệ 10-20% lá; bệnh thối củ 76 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và tình hình phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện, sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

2. Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: đối với giống nhiễm cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

3. Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước ruộng hợp lý, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Nên phun lại lần hai sau 5 - 7 ngày (tùy điều kiện thời tiết).

Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn, diễn biến rầy nâu và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

a. Lúa vụ Đông Xuân 2023-2024 (trên đất 02 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân; không bao gồm vụ lúa Đông Xuân của huyện Gò Quao): thời gian xuống giống tập trung từ ngày 10 - 25/10/2023.

b. Lúa vụ Mùa 2023 - 2024 (trên đất lúa - tôm, lúa 1 vụ):

- Từ ngày 10 - 30/10/2023: gieo sạ phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao và U Minh Thượng.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 theo lịch đã hướng dẫn./.