BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 17.12.2024)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 79.985,8 ha/73.659 ha, đạt 108,59% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 5.014 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,44 tấn/ha. Tập trung ở các huyện An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Giang Thành, Kiên Lương và An Minh.

- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 276.426,06 ha/279.599 ha, đạt 99,87% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện và thành phố.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tuần (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

1.182,6

15.196,5

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

940

10.234,3

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

31

244

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

211,6

3.287,7

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

 

379,5

GR, UMT, KL

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

 

25,5

VT, GT, UMT, CT, KL, AB

 

6

Sen

Sinh trưởng

 

94

UMT, GT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

 

931,5

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

 

16.782,5

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

76,3

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

 

7.627,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL, TH

 

2

Mía

Vươn lóng

 

669,3

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

187

3.004,5

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

58

547,5

GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

129

1.081.2

GR, HĐ, GQ, KL

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

333,2

KL, GQ, AB, HĐ

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

323

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

719,6

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

 

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

 

Tổng diện tích

1.369,6

49.674,4

 

 

3. Tình hình diện tích lúa bị thiệt hại do nhiễm mặn và ảnh hưởng do mưa

            - Lúa vụ Mùa 2024-2025: bị ảnh hưởng do nhiễm mặn với diện tích 323,1 ha, tỷ lệ thiệt hại >70%, giai đoạn sinh trưởng đòng trổ. Xuất hiện ở xã Vân Khánh Đông, huyện An Minh. Nguyên nhân: do ảnh hưởng của mặn trong đất và giải pháp rửa mặn đầu vụ chưa thực hiện tốt và đồng thời do ít mưa, nắng kéo dài. Nông dân không khắc phục và đã chuyển qua nuôi tôm.

            - Diện tích lúa bị đổ ngã do ảnh hưởng của mưa dông:

            + Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: bị đổ ngã do ảnh hưởng của mưa lớn cục bộ với diện tích 43,6 ha, tỷ lệ 30 -70%, giai đoạn sinh trưởng trổ chín. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận (xã Tân Thuận, Vĩnh Bình Bắc).

+ Lúa vụ Mùa 2024-2025: bị đổ ngã do ảnh hưởng của mưa lớn cục bộ với diện tích 224,9 ha; trong đó: 164,1 ha, tỷ lệ <30% và 60,8 ha, tỷ lệ 30-70%, giai đoạn sinh trưởng trổ chín. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận (bao gồm xã Vĩnh Phong, Phong Đông, Vĩnh Thuận, Bình Minh, Vĩnh Bình Bắc, thị trấn Vĩnh Thuận).

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Mùa và Đông Xuân 2024-2025 là 5.598 ha (giảm 854 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa vụ Mùa là 2.494 ha và Đông Xuân là 3.104 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 1.670 ha (giảm 678 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 67 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 1.603 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.583 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 20 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, U Minh Thượng, Kiên Lương, An Biên, Gò Quao, Châu Thành, Giang Thành và Rạch Giá.

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 1.254 ha (tăng 321 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 900 ha: diện tích nhiễm nhẹ 865 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 35 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Biên, An Minh, Kiên Lương và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 354 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 550 ha (giảm 81 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 444 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Minh và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 106 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 326 ha (giảm 448 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 166 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 500-1.000 con/m2), tuổi rầy 2-5. Xuất hiện ở huyện An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 160 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 500-1.000 con/m2), tuổi rầy 2-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và An Biên.

- Sâu đục thân: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 655 ha (tăng 242 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 456 ha: diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), tuổi sâu 2-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Biên và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 199 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), tuổi sâu 2-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương và An Biên.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 461 ha (tăng 112 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 291 ha: diện tích nhiễm nhẹ 286 ha (tỷ lệ 3-5%), nhiễm trung bình 5 ha (tỷ lệ >5-10%). Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, An Biên, Kiên Lương và An Minh. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 170 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%). Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.

- Rầy phấn trắng: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 170 ha (tăng 30 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 150 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 2.500-5.000 con/m2), rầy tuổi 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 20 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 2.500-2.700 con/m2), rầy tuổi từ 2 - trưởng thành. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.

- OBV: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 163 ha (giảm 227 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 121 ha (mật số 2-3 con/m2), nhiễm trung bình 42 ha (mật số >3-6 con/m2). Xuất hiện ở huyện Gò Quao và Châu Thành.

- Muỗi hành: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 101 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 96 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 5 ha (tỷ lệ >10-20%), tuổi từ 3 - trưởng thành. Xuất hiện ở huyện An Biên và rải rác ở các huyện U Minh Thượng, Châu Thành, Hòn Đất, Giồng Riềng và Rạch Giá.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: bù lạch, sâu cuốn lá, chuột, sâu phao, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 2.007,3 ha (giảm 75,8 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 873,9 ha (giảm 42,6 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 870,2 ha, diện tích nhiễm nhẹ 667,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá, diện tích nhiễm trung bình 182,7 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm nặng 20 ha với tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 3,7 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 257,3 ha (giảm 0,4 ha so tuần trước). Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 236,2 ha, diện tích nhiễm nhẹ 199,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 37 ha với tỷ lệ >20-40% tàu; sâu đầu đen 21,1 ha, nhiễm nhẹ 7,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 9,7 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 4,2 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 215 ha (giảm 15 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 35 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 180 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 32,8 ha (giảm 0,2 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 17,8 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 6 ha với tỷ lệ 2-4 con/cành; bọ trĩ 7 ha với tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 19,4 ha (giảm 2,3 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 4,6 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 3,7 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 6 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5,7 ha (tăng 1,8 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 2,1 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,6 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3,8 ha (giảm 4 ha so tuần trước). Trong đó, nhện đỏ 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 2,8 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 7 ha (giảm 3 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh cháy lá 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Cây rau màu:

+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 580 ha (giảm 10 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 550 ha, nhiễm nhẹ 200 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 350 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 30 ha với tỷ lệ 5-10% cây. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 12 ha (tương đương so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 7 ha, nhiễm nhẹ 4 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 3 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 5 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,4 ha (giảm 0,1 ha  so tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 0,4 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện An Biên và Châu Thành.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2024-2025, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.

- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại trên trà lúa giai đoạn trổ bông, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm (OM 5451, IR 50404, Đài Thơm 8, …), gieo sạ dầy, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết ẩm độ cao.

- Muỗi hành: hiện nay đã xuất hiện gây hại trên lúa Đông Xuân 2024-2025 ở một số huyện như Châu Thành, Hòn Đất, Giồng Riềng và Rạch Giá ở giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh. Bên cạnh đó điều kiện thời tiết nhiệt độ thấp, không khí lạnh, có xuất hiện mưa đây là điều kiện thuận lợi cho muỗi hành phát sinh phát triển và gây hại, đặc biệt trên các giống lúa thơm và trà lúa gieo sạ muộn từ cuối tháng 12/2024 đến tháng 01/2025.                                                                          

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Đối với tình hình dịch hại:

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, RVT, OM 7347, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ gặp điều kiện thời tiết se lạnh và có mưa, bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, có thể hỗn hợp thuốc đặc trị bệnh và thuốc trừ bệnh phổ rộng phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Muỗi hành: cần tập trung gieo sạ đúng theo lịch thời vụ và dứt điểm đến ngày 25/12/2024 nhằm hạn chế tối đa sự phát triển và gây hại của muỗi hành. Cần áp dụng các quy trình kỹ thuật như 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, IPM, bón phân cân đối, đồng thời bổ sung thêm các loại phân có hàm lượng canxi, magie, silic để tăng sức đề kháng cho cây và chăm sóc để cây lúa khỏe. Không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa cũng như không lạm dụng chất kích thích sinh trưởng ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

2. Lịch gieo sạ lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2024-2025

Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

 Đợt 3 (sạ từ ngày 05 - 25/12/2024): diện tích còn lại các huyện: Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2024-2025 theo lịch đã hướng dẫn./.