BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 17.6.2025)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2025: đã gieo sạ được 277.051,8 ha/276.100 ha, đạt 100,34% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch được 39.424,6 ha, năng suất bình quân đạt 5,41 tấn/ha, sản lượng đạt 213.105,6 tấn. Tập trung ở các huyện, thành phố trong tỉnh.

- Lúa vụ Thu Đông sớm 2025: đã gieo sạ 16.591 ha, lúa đang giai đoạn mạ-đẻ nhánh. Tập trung ở huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất và thành phố Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

GĐ
sinh trưởng

DT thực hiện
 trong tuần

(ha)

Lũy kế
 (ha)

Phân bố

I

Nhóm rau màu các loại

1.147,7

10.251,2

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

873,4

6.706,5

UMT, HĐ, CT, VT, KL, GT, PQ, RG, GR, TH

2

Hành lá

Sinh trưởng

6

93,2

UMT, HĐ

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái
- Thu hoạch

209,8

1.639,9

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái
- Thu hoạch

 

47

GR

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái
- Thu hoạch

2,5

9,6

GT, VT

6

Sen

Sinh trưởng

 

89

UMT, GT, HĐ

7

Gừng

Sinh trưởng

56

1.666

UMT

II

Nhóm cây ăn trái

 

16.782,5

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

76,3

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

III

Nhóm cây công nghiệp

 

7.430,9

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL

2

Mía

Sinh trưởng- Vươn lóng

 

472,3

UMT, GQ

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

IV

Nhóm cây lương thực

416

2.778,8

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

37,1

252,3

GR, GQ, UMT

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

74

515,5

GR, HĐ, KL, GQ

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

42

229,5

KL, GQ, HĐ, GT

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

60

614

KL, GT, HĐ

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

202,9

1.167,5

UMT

V

Nhóm cây lâm nghiệp

 

7.063

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

Tổng diện tích

1.563,7

44.306,4

 

3. Diện tích ảnh hưởng do mưa, bão

Do ảnh hưởng của cơn bão số 1 xuất hiện mưa lớn ngày 10-11/6/2025, lúa vụ Thu Đông sớm ở huyện Giồng Riềng bị thiệt hại với diện tích 28,49 ha (xã Bàn Tân Định: 2,99 ha, xã Hòa Lợi: 25,5 ha), tỷ lệ thiệt hại >70%. Hiện nay nông dân đã khắc phục gieo sạ lại

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại (SVGH) trên lúa

Tổng diện tích nhiễm SVGH trên lúa vụ Hè Thu 2025 là 6.081 ha (giảm 168 ha so với tuần trước). Các đối tượng SVGH bao gồm:

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 2.108 ha (tăng 721 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm nhẹ 1.688 ha (tỷ lệ 5-10% lá), diện tích nhiễm trung bình 420 ha (tỷ lệ >10-20% lá), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, Giồng Riềng, Kiên Lương và Giang Thành.

- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm là 1.587 ha (tăng 137 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10% hạt), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Gò Quao.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm là 1.083 ha (giảm 492 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm nhẹ 1.020 ha (mật số 25-50 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 63 ha (>50-100 con/m2), tuổi sâu 1-4. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất và Gò Quao.

- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 902 ha (giảm 12 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20% lá), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Hòn Đất.

- Bệnh đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 283 ha (giảm 104 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2-5% bông), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm là 48 ha (giảm 1 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 500-1.000 con/m2), tuổi rầy 3-5. Xuất hiện ở các huyện Gò Quao.

Ngoài ra các đối tượng SVGH như chuột, bệnh vàng lá chín sớm, bọ trĩ, rầy phấn trắng, ốc bươu vàng, tuyến trùng, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhiễm nhẹ.

2. Tình hình SVGH trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 2.101,2 ha (giảm 333,9 ha so với tuần trước). Các đối tượng SVGH bao gồm:

- Cây khóm: diện tích nhiễm là 1.231,2 ha (giảm 263,3 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.198,2 ha, nhiễm nhẹ 681 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 462,2 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 55 ha, tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành và Vĩnh Thuận; rệp sáp 33 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành và Vĩnh Thuận.

- Cây dừa: diện tích nhiễm là 306,6 ha (giảm 73,2 ha so với tuần trước). Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 260 ha, nhiễm nhẹ 185,4 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 68,4 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 6,2 ha, tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, U Minh Thượng, Châu Thành, Hòn Đất, Vĩnh Thuận và thành phố Phú Quốc; sâu đầu đen 46,6 ha, nhiễm nhẹ 16,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 23,1 ha, tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 7,2 ha, tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành.

- Cây chuối: diện tích nhiễm là 180 ha (tăng 40 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 40 ha, tỷ lệ 3-5% cây; bệnh đốm lá 140 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm là 303,6 ha (giảm 43,4 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 212,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 85 ha, tỷ lệ 5-10% bông; bọ trĩ 3 ha, tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 3 ha, tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, U Minh Thượng và thành phố Phú Quốc.

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm là 24,6 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 9,7 ha, tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 4,8 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 0,7 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 3 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 6,4 ha, tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và thành phố Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm là 10 ha (giảm 2 ha so với tuần trước). Trong đó, rệp sáp 1 ha, tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 7 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm là 2,6 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 1,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,4 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở thành phố Phú Quốc.

- Cây khoai lang: diện tích nhiễm là 4 ha (giảm 2,5 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh héo dây, thối củ, tỷ lệ 5-10% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Hòn Đất.

- Khoai môn: diện tích nhiễm là 25 ha (tăng 7 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá (do nấm Phytophthora colocasiae) 21 ha, tỷ lệ 10-20% lá; bệnh thối củ 4 ha, tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất và Kiên Lương.

- Cây rau màu:

+ Rau cải các loại: diện tích nhiễm là 5 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Trong đó, bọ nhảy 2 ha, tỷ lệ 15-30% cây; sâu tơ 3 ha, mật độ 10-20 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.

+ Họ bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm là 0,6 ha (giảm 2 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh khảm 0,1 ha, tỷ lệ 3-5% lá; bệnh nứt thân, xì mủ 0,5 ha, tỷ lệ 3-5% lá. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

+ Hành lá: diện tích nhiễm là 8 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 5 ha, mật độ 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 3 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SVGH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng SVGH trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình SVGH trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày và bón thừa phân đạm.

- Bệnh đạo ôn cổ bông, cháy bìa lá và lem lép hạt: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & MT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện SVGH và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả.

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: đối với giống nhiễm, bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5-7 ngày tùy điều kiện thời tiết.

- Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa có khả năng đền bù thiệt hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn sinh trưởng từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.

Hướng dẫn lịch gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 (Công văn số 323/SNNMT-TTBVTV ngày 18/3/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường) như sau:

- Đợt 4 (gieo sạ từ ngày 25/5-25/6/2025): phần diện tích còn lại thuộc phía Nam Quốc lộ 80 của huyện Hòn Đất và Kiên Lương; vùng U Minh Thượng; một số tiểu vùng ven sông Cái Bé, Cái Lớn thuộc huyện Gò Quao và Châu Thành.

Hiện nay, sau thu hoạch lúa vụ Hè Thu 2025, một số hộ dân đã xuống giống vụ Thu Đông sớm, không đảm bảo thời gian cách ly giữa hai vụ, tạo điều kiện cho sâu bệnh (đặc biệt là rầy nâu, rầy xanh đuôi đen truyền bệnh virus cho cây lúa) tiếp tục phát sinh và lây lan trên diện rộng. Đề nghị Phòng Nông nghiệp & MT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động nông dân gieo sạ vụ lúa Thu Đông 2025 đúng lịch thời vụ ngành Nông nghiệp đề ra./.