BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 17.9.2024)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.294,72 ha/276.000 ha, đạt 100,47% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 202.664 ha, năng suất bình quân ước đạt 6,03 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giang Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, Kiên Lương và Rạch Giá. 

- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 95.574 ha/74.000 ha, đạt 129,15% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.

- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 19.155 ha. Trong đó: diện tích gieo sạ là 13.270 ha và diện tích cấy là 5.885 ha. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận (9.031 ha), Giang Thành (460 ha), An Biên (6.083 ha) An Minh (3.124 ha) và U Minh Thượng (457 ha), chủ yếu ở giai đoạn mạ.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tuần (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

1.258,8

13.207,9

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

873

8.709,5

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

15

183

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

291,5

2.890,1

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

64,8

377,8

GR, UMT, KL

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

4,5

22

VT, GT, UMT, CT, KL, AB

 

6

Sen

Sinh trưởng

10

94

UMT, GT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

 

931,5

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

10

16.769

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

10

62,8

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

65

7.627,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL, TH

 

2

Mía

Vươn lóng

65

669,3

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

115,2

2.682,5

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

43,7

363,5

GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

1

952,2

GR, HĐ, GQ, KL

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

26,5

324,2

KL, GQ, AB, HĐ

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

44

323

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

719,6

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

 

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

 

Tổng diện tích

1.449

47.350,3

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2024 là 5.673  ha (giảm 1.788 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 3.387 ha và Thu Đông là 2.286 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 3.150 ha (giảm 1.411 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.996 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Châu Thành, Kiên Lương, Gò Quao và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.154 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.144 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 10 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành, Giang Thành, Tân Hiệp và Rạch Giá.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.156 ha (giảm 82 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 981 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 947 ha (tỷ lệ 3-5%), nhiễm trung bình 29 ha (tỷ lệ >5-10%), nhiễm nặng 5 ha (tỷ lệ >10%), cấp 1-7. Xuất hiện ở các huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Châu Thành, Gò Quao và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 175 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Rạch Giá.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 999 ha (giảm 110 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 244 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-7. Xuất hiện ở các huyện Châu Thành, An Biên, U Minh Thương và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 755 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 655 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 100 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp 1-7. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Rạch Giá.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 269 ha (giảm 730 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 67 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện U Minh Thượng, Châu Thành và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 202 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 76 ha (giảm 16 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 50 ha (mật số 500-1.000 con/m2), nhiễm trung bình 22 ha (mật số >1.000-2.000 con/m2), nhiễm nặng 4 ha (mật số >2.000 con/m2), tuổi rầy 2-5. Xuất hiện ở các huyện Vĩnh Thuận, An Biên và Gò Quao.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 20 ha (giảm 4 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 10-20 con/m2), tuổi sâu 2-4. Xuất hiện ở huyện An Biên.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: chuột, sâu đục thân, vàng lá chín sớm,… xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.  

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.874,1 ha (giảm 494,3  ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22,3 ha (giảm 9,9 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 5,4 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 4,1 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 6 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 4,5 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.071 ha (giảm 176,9 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, diện tích nhiễm nhẹ 710 ha với tỷ lệ 5-10% lá; diện tích nhiễm trung bình 311 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 50 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17,6 ha (giảm 14,6 ha so tuần trước). Trong đó, sâu đục cành 5 ha với tỷ lệ 5-10% cành; bệnh thán thư 12,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha (giảm 1,5 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 3,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 2,8 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha (giảm 1 ha so tuần trước). Trong đó, nhện đỏ 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 4 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 267 ha (giảm 56,6 ha so tuần trước). Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 221,6 ha, diện tích nhiễm nhẹ 188,6 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 31 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, diện tích nhiễm nặng 2 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 45,4 ha, nhiễm nhẹ 14,3 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 14,4 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 16,7 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 155 ha (tăng 25 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 25 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 130 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 28 ha (tăng 12 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 24 ha, nhiễm nhẹ 21 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 3 ha với tỷ lệ >10-20% lá; bệnh thối củ 3 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 5 ha (tăng 2 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh thối dây, thối củ 1 ha với tỷ lệ 5-7% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây rau màu:

+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1,2 ha (tăng 1,2 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh giả sương mai 0,7 ha với tỷ lệ 10-20% lá; bệnh chết cây con 0,5 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 279 ha (giảm 276 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh cháy lá gây hại, nhiễm nhẹ 200 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 79 ha với tỷ lệ >20-40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 16 ha (tăng 2 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 9 ha, nhiễm nhẹ 7 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 2 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn cổ bông: có thể tiếp tục gây hại giai đoạn đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và những ruộng sử dụng phân bón không hợp lý.                  

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết.

Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn, diễn biến rầy nâu di trú, tình hình thu hoạch lúa Hè Thu 2024 và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

a. Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng (trên đất 02 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân; không bao gồm vụ lúa Đông Xuân của huyện Gò Quao và Giang Thành):

Thời gian xuống giống: tập trung từ ngày 10 - 30/10/2024.

b. Lúa vụ Mùa 2024 - 2025 (trên đất lúa - tôm, lúa 01 vụ):

- Đối với lúa cấy: thời gian gieo mạ từ ngày 15/8 - 30/9/2024; cấy từ ngày 15 -30/9/2024.

- Đối với lúa sạ:

+ Từ ngày 25/8 - 20/9/2024: tập trung ở các huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Giang Thành, U Minh Thượng, Gò Quao (xã Vĩnh Tuy) và thành phố Hà Tiên.

+ Từ ngày 10 - 25/10/2024: gieo sạ phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao, U Minh Thượng và một phần diện tích của huyện An Biên giáp với huyện U Minh Thượng.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2024-2025 theo lịch đã hướng dẫn./.