BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 18.02.2025)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 280.747 ha/280.532 ha, đạt 100,08% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch 39.778 ha, năng suất bình quân ước đạt 6,78 tấn/ha với sản lượng ước đạt 269.594 tấn. Tập trung ở các huyện và thành phố Rạch Giá. 

- Lúa Hè Thu sớm 2025: hiện nay nông dân gieo sạ không theo khuyến cáo mùa vụ với diện tích là 5.659,6 ha, trong đó giai đoạn mạ 4.561,5 ha; đẻ nhánh 994 ha; đòng trổ 104,1 ha. Tập trung chủ yếu ở các huyện U Minh Thượng, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, Tân Hiệp, Giang Thành và thành phố Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tuần (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

1.337,5

5.134,9

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

770,2

3.463,3

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

21

60

UMT, HĐ

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

501,7

831,1

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

42

43,5

GR

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

2,6

3

GT

 

6

Sen

Sinh trưởng

 

87

UMT, GT, HĐ

 

7

Gừng

Sinh trưởng

 

647

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

-

16.782,5

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100,0

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300,0

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750,0

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

76,3

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

-

7.430,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL

 

2

Mía

Sinh trưởng- Vươn lóng

 

472,3

UMT, GQ

 

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

216,1

1.090,1

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

62,1

89,1

GR, GQ, UMT

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

87

379

GR, HĐ, GQ

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

47

151,5

KL, GQ, HĐ, GT

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

20

32

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

438,5

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

-

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

 

Tổng diện tích

1.553,6

37.501,4

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 là 7.287 ha (giảm 3.486 ha so với tuần trước). Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm là 3.360 ha (tăng 597 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 3.352 ha (tỷ lệ 5-10%), diện tích nhiễm trung bình 8 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Giồng Riềng, Châu Thành, Kiên Lương, Gò Quao, Giang Thành và Rạch Giá.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 1.388 ha (tăng 313 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 1.381 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình là 7 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương, Giồng Riềng và Gò Quao.

- Rầy phấn trắng: diện tích nhiễm là 897 ha (giảm 954 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 872 ha (mật số 2.500-5.000 con/m2), diện tích nhiễm trung bình là 25 ha (mật số >5.000-10.000 con/m2), tuổi rầy 1- thành trùng. Xuất hiện ở các huyện Gò Quao, Kiên Lương và Giồng Riềng.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 752 ha (giảm 777 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 737 ha (tỷ lệ 2,5-5%), nhiễm trung bình 15 ha (tỷ lệ >5-10%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Kiên Lương, Gò Quao và Giang Thành.

- Vàng lá chín sớm: diện tích nhiễm là 356 ha (tăng 51 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 346 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình 10 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Kiên Lương và Châu Thành.

- Đạo ôn lá: nhiễm là 225 ha (giảm 2.492 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở Hòn Đất, Kiên Lương và Châu Thành.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm là 159 ha (tăng 20 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 1.000-2.000 con/m2), tuổi rầy 2-4. Xuất hiện huyện Hòn Đất và Gò Quao.

- Đốm vằn: diện tích nhiễm là 150 ha (giảm 75 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: chuột, sâu cuốn lá, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.658,8 ha (tăng 161,8 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.074,1 ha (tăng 153,2 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.070,6 ha, nhiễm nhẹ 752,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 273 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 45 ha với tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 3,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 322,3 ha (tăng 41,5 ha so tuần trước). Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 261,2 ha, nhiễm nhẹ 200,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 58 ha với tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 3 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 61,1 ha, nhiễm nhẹ 32,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 24,7 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 4,2 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 190 ha (tăng 25 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 30 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 160 ha, nhiễm nhẹ 150 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 10 ha với tỷ lệ >10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 31,8 ha (giảm 7,2 ha so tháng trước). Trong đó, bệnh thán thư 16,8 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 5 ha với tỷ lệ 2-4 con/cành; bọ trĩ 8 ha với tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17,5 ha (giảm 1,2 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 4,9 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 3,3 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 1,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,4 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,7 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 9,1 ha (giảm 0,5 ha so tuần trước). Trong đó, rệp sáp 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 4 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 3,1 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5,7 ha (tăng 3,2 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 2,1 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,6 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây rau màu:

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 8 ha (giảm 8 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 5 ha với mật độ 5-10 con/m2, bệnh cháy lá 3 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 0,3 ha (giảm 0,2 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh giả sương mai 0,3 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại trên trà lúa giai đoạn trổ bông, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm (OM 5451, IR 50404, Đài Thơm 8, …), gieo sạ dày, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết có ẩm độ cao.

- Rầy phấn trắng: có khả năng phát triển, gây hại và tăng diện tích nhiễm trong điều kiện nắng nóng.

- Rầy nâu: dự báo có thể gia tăng diện tích nhiễm, xuất hiện và gây hại cục bộ trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ gặp điều kiện thời tiết se lạnh hoặc có mưa, bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, có thể hỗn hợp thuốc đặc trị bệnh và thuốc trừ bệnh phổ rộng phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Rầy phấn trắng: cần bón phân cân đối, chăm sóc cây lúa phát triển tốt giúp cây tăng sức chống chịu. Tiến hành phun thuốc khi rầy phấn trắng có mật số cao (khoảng 15-20 con/dảnh hoặc 5 ấu trùng/lá) bằng một trong các loại thuốc hoá học có trong danh mục thuốc được sử dụng tại Việt Nam để phun xịt. Do ấu trùng rầy phấn trắng sống tập trung ở mặt dưới lá, khi phun thuốc cần hạ vòi phun xuống dưới mặt lá lúa để đảm bảo thuốc tiếp xúc với ấu trùng rầy phấn trắng nhằm làm tăng hiệu quả của thuốc.

- Rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2-3 với mật số >3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả./.