I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 280.747 ha/280.532 ha, đạt 100,08% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch được 207.457 ha, đạt 73,89% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 7,86 tấn/ha, sản lượng ước đạt 1.630.333 tấn. Tập trung ở các huyện và thành phố Rạch Giá.
- Lúa Hè Thu sớm 2025: đến nay nông dân gieo sạ không theo khuyến cáo mùa vụ với diện tích là 54.531,6 ha; trong đó giai đoạn mạ 36.780,5 ha; đẻ nhánh 17.526 ha; đòng trổ 166,1 ha, trổ chín 47 ha, thu hoạch 12 ha. Tập trung chủ yếu ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, U Minh Thượng, Châu Thành, Gò Quao, Tân Hiệp, Hòn Đất và thành phố Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích thực hiện trong tuần (ha) | Luỹ kế (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 702,6 | 7.080,5 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 246,7 | 4.953 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 18 | 78 | UMT, HĐ | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 214,4 | 1.045,5 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 1,5 | 45 | GR, KL | |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 3 | GT | ||
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 2 | 89 | UMT, HĐ | |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 220 | 867 | UMT | |
| II | Nhóm cây ăn trái | - | 16.782,5 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | ||
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | ||
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | ||
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | ||
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng | 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | ||
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái | 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | ||
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng | 134 | UMT, GQ, CT, AB | ||
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 76,3 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | ||
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 169 | PQ | ||
| III | Nhóm cây công nghiệp | - | 7.430,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 432,6 | PQ, GR, GQ, KL | ||
| 2 | Mía | Sinh trưởng- Vươn lóng | 472,3 | UMT, GQ, AB | ||
| 3 | Sim | Sinh trưởng | 81 | PQ | ||
| 4 | Điều | Sinh trưởng | 245 | PQ | ||
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - Mang trái | 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | ||
| IV | Nhóm cây lương thực | 209 | 1.337,1 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 34 | 161,1 | GR, GQ, UMT | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 26 | 405 | GR, HĐ, GQ | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 1 | 152,5 | KL, GQ, HĐ, GT | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 128 | 160 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 20 | 458,5 | UMT, GT | |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | - | 7.063 |
| ||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng | 3.707 | UMT, AM, AB, KL | ||
| 2 | Mắm | Sinh trưởng | 2.074 | AM, AB, KL | ||
| 3 | Đước | Sinh trưởng | 940 | AM, AB, KL | ||
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | AM | ||
| 5 | Keo | Sinh trưởng | 330 | UMT | ||
| Tổng diện tích | 911,6 | 39.694 |
| |||
3. Diện tích lúa Hè Thu sớm bị ảnh hưởng do nhiễm mặn
Lúa vụ Hè Thu gieo sạ tự phát ở huyện U Minh Thượng với diện tích 128,6 ha, tuy nhiên bị thiệt hại do nhiễm mặn là 97,1 ha (tăng 6 ha so với tuần trước); trong đó, tỷ lệ thiệt hại 30-70% với diện tích 53 ha và tỷ lệ thiệt hại >70% là 44,1 ha, lúa ở giai đoạn làm đòng đến trổ. Xuất hiện ở các ấp Minh Cường, Minh Thành (Kinh 11), ấp Minh Thượng B (kinh 12), ấp Minh Thượng A.
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 và Hè Thu 2025 là 915 ha (giảm 1.933 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 là 915 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2024-2025 là 735 ha (giảm 1.800 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Kiên Lương và Châu Thành.
- Vàng lá chín sớm: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2024-2025 là 150 ha (giảm 90 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2024-2025 là 30 ha (giảm 5 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.
Ngoài ra các đối tượng gây hại trên lúa vụ Hè Thu 2025: đạo ôn lá, sâu cuốn lá, chuột, ốc bươu vàng, sâu đục thân, rầy nâu, rầy phấn trắng, muỗi hành, bọ trĩ, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 2.353,4 ha (tăng 675,6 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.225,8 ha (tăng 151,7 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.220,2 ha, nhiễm nhẹ 683,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 477 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 60 ha, tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 5,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành và Vĩnh Thuận.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 397,1 ha (tăng 74,8 ha so với tuần trước). Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 322,5 ha, nhiễm nhẹ 247,5 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 70 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 5 ha với tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở Gò Quao, U Minh Thượng, Châu Thành, Hòn Đất, Phú Quốc và Vĩnh Thuận; sâu đầu đen 74,6 ha, nhiễm nhẹ 29,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 38,1 ha, tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 7,2 ha, tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 145 ha (giảm 45 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 25 ha, tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 120 ha, nhiễm nhẹ 115 ha, tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 5 ha, tỷ lệ >10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 516,7 ha (tăng 484,9 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 267,7 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 190 ha, tỷ lệ 2-4 con/cành; bệnh đốm bồ hống 50 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bọ trĩ 8 ha, tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 1 ha, tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22,6 ha (tăng 3,8 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 6,3 ha, tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 5,8 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,4 ha, tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7,5 ha (giảm 1,6 ha so với tuần trước). Trong đó, rệp sáp 3 ha, tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 2,5 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7,7 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 4,1 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,6 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây khoai lang: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh thối dây, thối củ, tỷ lệ 5-10% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây rau màu:
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 4 ha, mật độ 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Họ Bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 22 ha (tăng 7 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai, tỷ lệ 10-20% lá, hoa, trái. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và An Biên.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: tập trung chủ yếu giai đoạn chín - thu hoạch. Các đối tượng dịch hại trên cây lúa đều giảm.
- Lúa vụ Hè Thu 2025: cần theo dõi chặt chẽ tình hình sinh trưởng của cây lúa; diễn biến rầy nâu tại chỗ và tuân thủ khung lịch khuyến cáo gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 của tỉnh.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân xuống giống tập trung, đồng loạt né rầy và sản xuất lúa vụ Hè Thu 2025 theo kế hoạch chung của tỉnh. Cụ thể:
- Đối với lúa vụ Hè Thu 2025: địa phương cần tăng cường tuyên truyền, vận động nông dân sau khi thu hoạch lúa Đông Xuân cần cày ải phơi đất để diệt lúa chét, lúa rài, các loài ký chủ phụ của rầy nâu và có thời gian giãn cách giữa 02 vụ ít nhất 20 ngày. Chỉ đạo gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 phù hợp với khung lịch thời vụ chung của tỉnh./.