I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Hè Thu 2023: đã gieo sạ 278.178 ha/279.350 ha, đạt 99,58% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện trên địa bàn tỉnh. Đến nay đã thu hoạch được 218.537 ha, đạt 78,56% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,69 tấn/ha.
- Lúa Thu Đông 2023: đã gieo sạ 84.969 ha/71.200 ha, đạt 119,34% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá. Đến nay đã thu hoạch được 2.929 ha, đạt 3,45% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,64 tấn/ha.
- Lúa vụ Mùa 2023-2024: đã gieo cấy được 21.457 ha. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận (6.223 ha), An Biên (11.937 ha), An Minh (2.747 ha), U Minh Thượng (270 ha) và Giang Thành (280 ha), chủ yếu ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích gieo trồng (ha) | Diện tích gieo trồng (ha) so với tuần trước | Phân bố |
| I | Nhóm rau màu các loại | 3.698 |
|
| |
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 2.494 | giảm 25 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG, TH |
| 2 | Rau gia vị | Sinh trưởng | 27 | tương đương | CT, KL, RG, AB |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 284 | giảm 61 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT |
| 4 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 5 | giảm 25 | VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB |
| 5 | Kiệu | Sinh trưởng | 27 | tương đương | HĐ |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 99 | giảm 48 | GT, HĐ, VT |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 762 | giảm1,5 | UMT |
| II | Nhóm cây ăn trái | 15.554 |
| ||
| 1 | Cây xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 1.822 | tương đương | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL |
| 2 | Cây khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 8.734 | tương đương | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL |
| 3 | Cây chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.281 | tương đương | UMT, AB, AM, TH, CT |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 302 | tương đương | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT |
| 5 | Cây sầu riêng | Sinh trưởng | 388 | tương đương | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ |
| 6 | Cây mít | Sinh trưởng - Mang trái | 560 | tương đương | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ |
| 7 | Cây măng cụt | Sinh trưởng | 134 | tương đương | UMT, GQ, CT, AB |
| 8 | Cây ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 144 | tương đương | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ |
| 9 | Cây chôm chôm | Sinh trưởng | 189 | tương đương | PQ, GR |
| III | Nhóm cây công nghiệp | 6.548 | |||
| 1 | Cây tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 384 | tương đương | PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH |
| 2 | Cây dừa | Sinh trưởng - mang trái | 5.287 | tương đương | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH |
| 3 | Cây mía | Vươn lóng | 551 | tăng 69 | UMT, GQ, AB, VT, AM, CT |
| 4 | Cây sim | Sinh trưởng | 81 | tương đương | PQ |
| 5 | Cây điều | Sinh trưởng | 245 | tương đương | PQ |
| IV | Nhóm cây lương thực | 2.195 | |||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng | 144 | tương đương | GQ, UMT, CT, GR, AB |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng | 597 | tăng 68 | GR, HĐ, GQ, CT |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 175 | giảm 45 | HĐ, GQ, CT |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 284 | tương đương | KL, HĐ |
| 5 | Khoai khác các loại | Sinh trường - Phát triển củ | 995 | giảm 15 | UMT, AB |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 | |||
| 1 | Cây tràm | Sinh trưởng | 3.707 | tương đương | UMT, AM, AB, KL |
| 2 | Cây mắm | Sinh trưởng | 2.074 | tương đương | AM, AB, KL |
| 3 | Cây đước | Sinh trưởng | 940 | tương đương | AM, AB, KL |
| 4 | Cây bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | tương đương | AM |
| 5 | Cây keo | Sinh trưởng | 330 | tương đương | UMT |
| Tổng diện tích | 35.058 | ||||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2023 là 4.483 ha (giảm 1.920 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.090 ha và Thu Đông là 3.393 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.977 ha (giảm 1.214 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 696 ha: diện tích nhiễm nhẹ 636 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 60 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, An Biên, Kiên Lương, Châu Thành và Giang Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.281 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.170 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 111 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Rạch Giá và Giang Thành.
- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.635 ha (giảm 103 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 172 ha: diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Châu Thành và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.463 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.285 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 178 ha (tỷ lệ >20-30%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Châu Thành và Hòn Đất.
- Bệnh đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 517 ha (giảm 24 ha với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu 126 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Giang Thành, An Biên, Gò Quao và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông 391 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 218 ha (giảm 264 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 13 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 205 ha, nhiễm nhẹ 200 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 5ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Châu Thành, Hòn Đất, Giồng Riềng và Gò Quao.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: chuột, sâu đục thân, sâu phao, sâu phao đục bẹ, ... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác, cây rừng
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.229 ha (giảm 21,2 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 26 ha (tăng 0,1 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 6,5 ha, tỷ lệ 2-8% lá, thân; bệnh chết chậm 10 ha, tỷ lệ 2-4% gốc, rễ; bệnh thán thư 0,5 ha, tỷ lệ 5-10%, tuyến trùng 4 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; tiêu điên 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 492 ha (tăng 12,6 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 359 ha, tỷ lệ 3-5% lá; nhiễm trung bình 133 ha, tỷ lệ >5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 117 ha (tăng 5 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 17 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thán thư 91 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; bệnh nấm bồ hóng 5 ha, tỷ lệ 5-10% lá, thân. Sâu đục cành 4 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 21 ha (giảm 2 ha với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 13 ha với tỷ lệ 5-7% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 8 ha, tỷ lệ 5-8% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,2 ha (giảm 6,3 ha với tuần trước). Trong đó, sâu vẽ bùa 0,2 ha, tỷ lệ 3-5% lá; nhện đỏ 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá, trái. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 272 ha (tăng 21,2 ha so với tuần trước). Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, nhiễm nhẹ 202 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 70 ha với tỷ lệ 20-40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 245 ha (tăng 65 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 35 ha, tỷ lệ 10-30% cây; bệnh đốm lá nhiễm nhẹ 180 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 30 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 3 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh chết dây 3 ha, tỷ lệ 3-5% thân. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 42 ha (giảm 9 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 36 ha, nhiễm nhẹ 25 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 11 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 6 ha, tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
- Cây rau màu:
+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,8 ha (giảm 5,2 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh giả sương mai 0,7 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh chết cây con 0,1 ha với tỷ lệ 3-5%. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 8 ha (giảm 1 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 5 ha với mật số 5-10 con/m2; cháy lá 4 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và tình hình phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.
- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
1. Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
2. Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: đối với giống nhiễm cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
3. Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước ruộng hợp lý, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Nên phun lại lần hai sau 5 - 7 ngày (tùy điều kiện thời tiết).
Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn, diễn biến rầy nâu và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:
a. Lúa vụ Đông Xuân 2023-2024 (trên đất 02 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân; không bao gồm vụ lúa Đông Xuân của huyện Gò Quao):
Thời gian xuống giống tập trung từ ngày 10 - 25/10/2023.
b. Lúa vụ Mùa 2023 - 2024 (trên đất lúa - tôm, lúa 1 vụ):
- Đối với lúa cấy: thời gian gieo mạ từ ngày 20 - 30/8/2023; cấy từ ngày 20 -30/9/2023.
- Đối với lúa sạ:
+ Từ ngày 25/8 - 30/9/2023: tập trung ở các huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Giang Thành, U Minh Thượng và Gò Quao (xã Vĩnh Tuy).
+ Từ ngày 10 - 30/10/2023: gieo sạ phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao và U Minh Thượng.
Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 theo lịch đã hướng dẫn./.