BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 20.5.2025)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2025: đã gieo sạ được 230.596,4 ha/276.100 ha, đạt 83,52% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch được 3.674,6 ha, năng suất bình quân đạt 5,48 tấn/ha, sản lượng đạt 20.127,5 tấn. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, U Minh Thượng, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

GĐ
sinh trưởng

DT thực hiện
 trong tuần

(ha)

Lũy kế
 (ha)

Phân bố

I

Nhóm rau màu các loại

1.034

9.336,2

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

619

6.065,8

UMT, HĐ, CT, VT, KL, GT, PQ, RG, GR, TH

2

Hành lá

Sinh trưởng

3,5

87,2

UMT, HĐ

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái
- Thu hoạch

199,9

1.430,1

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái
- Thu hoạch

 0

47

GR

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái
- Thu hoạch

3,6

7,1

GT, VT

6

Sen

Sinh trưởng

 

89

UMT, GT, HĐ

7

Gừng

Sinh trưởng

208

1.610

UMT

II

Nhóm cây ăn trái

 

16.782,5

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

76,3

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

III

Nhóm cây công nghiệp

 

7.430,9

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL

2

Mía

Sinh trưởng- Vươn lóng

 

472,3

UMT, GQ

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

IV

Nhóm cây lương thực

400,4

2.362,8

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

10,9

215,2

GR, GQ, UMT

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

16

441,5

GR, HĐ, KL, GQ

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

20

187,5

KL, GQ, HĐ, GT

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

335

554

KL, GT, HĐ

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

18,5

964,6

UMT

V

Nhóm cây lâm nghiệp

 

7.063

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

Tổng diện tích

1.434,4

42.975,4

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại (SVGH) trên lúa

Tổng diện tích nhiễm SVGH trên lúa vụ Hè Thu 2025 là 2.932 ha (tăng 864 ha so với tuần trước). Các đối tượng SVGH bao gồm:

- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm là 998 ha (tăng 721 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10% hạt), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Giang Thành và Rạch Giá.

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 850 ha (tăng 55 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10% lá), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành và Giang Thành.

- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 570 ha (giảm 40 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 540 ha (tỷ lệ 10-20% lá), diện tích nhiễm trung bình là 30 ha (tỷ lệ 10-20% lá), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 344 ha (tăng 178 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2-5% bông), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Bọ trĩ: diện tích nhiễm là 67 ha (tăng 8 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 44 ha (tỷ lệ 8-15% dảnh), nhiễm trung bình là 15 ha (tỷ lệ >15-30% dảnh), tuổi 1-TT. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương và Gò Quao.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm là 48 ha (tăng 15 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 37 ha (mật số 25-50 con/m2), diện tích nhiễm trung bình là 11 ha (mật số >50-100 con/m2), tuổi sâu 3-5. Xuất hiện ở huyện Gò Quao.

Ngoài ra các đối tượng SVGH như chuột, bệnh vàng lá chín sớm, rầy nâu, sâu đục thân, rầy phấn trắng, nhện gié, ốc bươu vàng, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.

2. Tình hình SVGH trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 2.415,5 ha (giảm 257,1 ha so với tuần trước). Các đối tượng SVGH bao gồm:

- Cây khóm: diện tích nhiễm là 1.494,5 ha (giảm 32,9 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.459,5 ha, nhiễm nhẹ 800 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 589,5 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 70 ha, tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành và Vĩnh Thuận; rệp sáp 35 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành và Vĩnh Thuận.

- Cây dừa: diện tích nhiễm là 379,8 ha (giảm 62,8 ha so với tuần trước). Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 330,2 ha, nhiễm nhẹ 231,1 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 92,8 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 6,3 ha, tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, U Minh Thượng, Châu Thành, Hòn Đất, Vĩnh Thuận và thành phố Phú Quốc; sâu đầu đen 49,6 ha, nhiễm nhẹ 14,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 28,1 ha, tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 7,2 ha, tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành.

- Cây chuối: diện tích nhiễm là 140 ha (tăng 20 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 30 ha, tỷ lệ 3-5% cây; bệnh đốm lá 110 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm là 347 ha (giảm 179,2 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 202 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 110 ha, tỷ lệ 5-10% bông; bệnh đốm bồ hống 30 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bọ trĩ 2 ha, tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 3 ha, tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, U Minh Thượng và thành phố Phú Quốc.

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm là 23,6 ha (tăng 1,5 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 9 ha, tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 5 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 0,7 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 3,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,7 ha, tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và thành phố Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm là 12 ha (tương đương so với tuần trước). Trong đó, rệp sáp 2 ha, tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 6 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm là 2,1 ha (giảm 0,7 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 0,9 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,2 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở thành phố Phú Quốc.

- Khoai môn: diện tích nhiễm là 6 ha (tương đương so với tuần trước). Chủ yếu bệnh cháy lá (do nấm Phytophthora colocasiae), tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.

- Cây khoai lang: diện tích nhiễm là 4 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh thối dây, thối củ, tỷ lệ 5-10% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây rau màu:

+ Rau cải các loại: diện tích nhiễm là 2 ha (giảm 3 ha so với tuần trước). Trong đó, bọ nhảy 2 ha, tỷ lệ 15-30% cây. Xuất hiện ở huyện An Biên.

+ Hành lá: diện tích nhiễm là 4 ha (giảm 1 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 2 ha, mật độ 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Họ bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm là 0,5 ha (tương đương so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SVGH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng SVGH trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình SVGH trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày và bón thừa phân đạm.

- Bệnh đạo ôn cổ bông, cháy bìa lá và lem lép hạt: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & MT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân xuống giống tập trung, đồng loạt trên từng cánh đồng, sản xuất lúa vụ Hè Thu 2025 theo kế hoạch chung của tỉnh và chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện SVGH và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả.

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5-7 ngày tùy điều kiện thời tiết.

Hướng dẫn lịch gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 (Công văn số 323/SNNMT-TTBVTV ngày 18/3/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường) như sau:

- Đợt 4 (gieo sạ từ ngày 25/5-25/6/2025): phần diện tích còn lại thuộc phía Nam Quốc lộ 80 của huyện Hòn Đất và Kiên Lương; vùng U Minh Thượng; một số tiểu vùng ven sông Cái Bé, Cái Lớn thuộc huyện Gò Quao và Châu Thành./.