BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 20.8.2024)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.272 ha/276.000 ha, đạt 100,46% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 126.540 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,82 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giang Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.

- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 94.596 ha/74.000 ha, đạt 127,83% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tuần (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

1.456,2

11.949,1

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

1.107

7.836,5

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

55

168

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

225

2.598,6

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

31

313

GR, UMT, KL

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

4

17,5

VT, GT, UMT, CT, KL, AB

 

6

Sen

Sinh trưởng

15

84

UMT, GT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

19,2

931,5

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

16.759

16.759

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

2.100

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

9.300

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

3.750

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

239,2

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

467

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

547

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

134

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

52,8

52,8

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

169

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

7.562,9

7.562,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

432,6

432,6

PQ, GR, GQ, KL, TH

 

2

Mía

Vươn lóng

604,3

604,3

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

3

Sim

Sinh trưởng

81

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

245

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

6.200

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

206,2

2.567,3

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng

121,8

319,8

GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng

50,4

951,2

GR, HĐ, GQ, KL

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng

30

297,7

KL, GQ, AB, HĐ

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng

0

279

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng

4

719,6

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

7.063

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

3.707

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

2.074

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

940

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

12

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

330

330

UMT

 

Tổng diện tích

33.047,3

45.901,3

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2024 là 6.896 ha (giảm 2.160 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 5.955 ha và Thu Đông là 941 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.932 ha (giảm 708 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 2.887 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 2.817 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 70 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Vĩnh Thuận, Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 45 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giang Thành.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.081 ha (giảm 432 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.762 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.578 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 169 ha (tỷ lệ >10-20%), nhiễm nặng 15 ha (tỷ lệ >20-25%), cấp 1-7. Xuất hiện ở các huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Gò Quao, Hòn Đất, An Biên, Châu Thành và Giang Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 319 ha, diện tích nhiễm nhẹ 314 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 5 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành, Tân Hiệp và Rạch Giá.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 879 ha (giảm 575 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 574 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Châu Thành, Hòn Đất, Vĩnh Thuận, U Minh Thương, Kiên Lương, Giang Thành và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 305 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Giang Thành.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 497 ha (giảm 322 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 492 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 488 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 4 ha (mật số >20-40 con/m2), tuổi sâu 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Gò Quao, Vĩnh Thuận, An Biên, Giang Thành và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 5 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-50 con/m2), tuổi sâu 1-4. Xuất hiện ở Rạch Giá.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 246 ha (tăng 40 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 117 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 500-1.000 con/m2), tuổi rầy 3-5. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao và Vĩnh Thuận. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 129 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 1.000-2.000 con/m2), tuổi rầy 2-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 225 ha (giảm 12 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 90 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 80 ha (tỷ lệ 3-5%), nhiễm trung bình 10 ha (tỷ lệ >5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 135 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: OBV, chuột, sâu đục thân, rầy phấn trắng, bù lạch, vàng lá chín sớm, đốm vằn, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.  

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.967 ha (giảm 71,4 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 32,2 ha (tăng 14,3 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 11,7 ha, nhiễm nhẹ 10,7 với tỷ lệ 5-10% thân, nhiễm trung bình 1 ha với tỷ lệ >10-20% thân; bệnh chết chậm 4,8 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 4,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 3,7 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 7,5 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.247,9 ha (tăng 38,9 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, diện tích nhiễm nhẹ 815,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; diện tích nhiễm trung bình 352,4 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 80 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 32,2 ha (tăng 7,5 ha so tuần trước). Trong đó, sâu đục cành 7 ha với tỷ lệ 5-10% cành; bệnh thán thư 25,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7,5 ha (tăng 3,2 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 4,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,3 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7 ha (giảm 4 ha so tuần trước). Trong đó, rệp sáp 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 3 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 275,2 ha (giảm 3 ha so tuần trước). Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, diện tích nhiễm nhẹ 217,2  ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 53 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, diện tích nhiễm nặng 5 ha với tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 130 ha (tăng 22 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 20 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 110 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 10 ha (giảm 5 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh cháy lá 10 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 5 ha (tăng 1,5 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh thối dây, thối củ 5 ha với tỷ lệ 5-7% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây rau màu:

+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 200 ha (tăng 10 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 200 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Rau cải ăn lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 8 ha (tăng 3 ha so tuần trước). Chủ yếu bọ nhảy gây hại 8 ha với mật độ 10-20 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 12 ha (giảm 17 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 9 ha, nhiễm nhẹ 7 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 2 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 3 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa.     

- Rầy nâu: dự báo có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm, xuất hiện gây hại cục bộ trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.                                                   

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2-3 với mật số >3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả.

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218 OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết./.