I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 78.570 ha/74.720 ha, đạt 105,15% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 74.406 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,31 tấn/ha. Tập trung ở các huyện An Minh, An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Gò Quao, Giang Thành và Tp. Hà Tiên.
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 280.718 ha/280.532 ha, đạt 100,07% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch 8.618,3 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,94 tấn/ha. Tập trung ở các huyện, thành phố.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích thực hiện trong tuần (ha) | Luỹ kế (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 2.388 | 3.797,4 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 2.225,8 | 2.693,1 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 39 | 39 | UMT, HĐ | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 108,3 | 329,4 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 1,5 | 1,5 | GR | |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 0,4 | 0,4 | GT | |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 13 | 87 | UMT, GT, HĐ | |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng |
| 647 | UMT | |
| II | Nhóm cây ăn trái |
| 16.782,5 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái |
| 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái |
| 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái |
| 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái |
| 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng |
| 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái |
| 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng |
| 134 | UMT, GQ, CT, AB | |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 76,3 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | ||
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 169 | PQ | ||
| III | Nhóm cây công nghiệp |
| 7.430,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 432,6 | PQ, GR, GQ, KL | ||
| 2 | Mía | Sinh trưởng- Vươn lóng | 472,3 | UMT, GQ | ||
| 3 | Sim | Sinh trưởng |
| 81 | PQ | |
| 4 | Điều | Sinh trưởng |
| 245 | PQ | |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái |
| 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | |
| IV | Nhóm cây lương thực | 213,2 | 874 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 18,7 | 27 | GR, GQ, UMT | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 78 | 292 | GR, HĐ, GQ | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 104,5 | 104,5 | KL, GQ, HĐ, GT | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 12 | 12 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 438,5 | UMT, GT | ||
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 |
| |||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng |
| 3.707 | UMT, AM, AB, KL | |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng |
| 2.074 | AM, AB, KL | |
| 3 | Đước | Sinh trưởng |
| 940 | AM, AB, KL | |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng |
| 12 | AM | |
| 5 | Keo | Sinh trưởng |
| 330 | UMT | |
| Tổng diện tích | 2.601,2 | 35.947,8 |
| |||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Mùa và Đông Xuân 2024-2025 là 10.379 ha (tăng 2.840 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa vụ Mùa là 95 ha và Đông Xuân là 10.284 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 4.859 ha (tăng 1.730 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 4.523 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 336 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Giồng Riềng, Châu Thành, Kiên Lương, Gò Quao, Giang Thành và Rạch Giá.
- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 1.308 ha (tăng 264 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 95 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 1.213 ha. Trong đó, diện tích nhiễm nhẹ 1.163 ha (tỷ lệ 5-10%), diện tích nhiễm trung bình 50 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Giồng Riềng, Kiên Lương, An Biên, Châu Thành, Vĩnh Thuận, Giang Thành, Gò Quao và Rạch Giá.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 1.048 ha (tăng 137 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 998 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình là 50 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương, Châu Thành, Giang Thành, Hòn Đất, U Minh Thượng, An Biên, Giồng Riềng và Rạch Giá.
- Muỗi hành: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 744 ha (tăng 432 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 583 ha (tỷ lệ 5-10%), diện tích nhiễm trung bình 161 ha (tỷ lệ >10-20%), tuổi 2-trưởng thành. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng và Gò Quao.
- Rầy phấn trắng: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 680 ha (giảm 344 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 2.500-5.000 con/m2), tuổi rầy 1- thành trùng. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Gò Quao.
- Đốm vằn: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 650 ha (tăng 394 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 500 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình 150 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.
- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 601 ha (tăng 233 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Giồng Riềng, Kiên Lương, An Biên và Rạch Giá.
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 200 ha (giảm 28 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 171 ha (mật số 25-50 con/m2), nhiễm trung bình 29 ha (mật số >50-100 con/m2), tuổi sâu 1-4. Xuất hiện ở huyện Gò Quao và Rạch Giá.
- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 82 ha (giảm 104 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 35 ha (mật số 1.000-2.000 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 47 ha (mật số >2.000-4.000 con/m2), tuổi rầy 2-5. Xuất hiện ở huyện Gò Quao.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: sâu đục thân, vàng lá chín sớm, chuột, ngộ độc phèn, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.802,5 ha (giảm 93,4 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 920,9 ha (tăng 47 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 915,5 ha, nhiễm nhẹ 633,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 252,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 300 ha với tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 5,4 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 280,8 ha (tăng 23,5 ha so tuần trước). Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 254,7 ha, nhiễm nhẹ 207,7 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 42 ha với tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 5 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 26,1 ha, nhiễm nhẹ 12,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 9,7 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 4,2 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 215 ha (tương đương so tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 35 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 180 ha, nhiễm nhẹ 160 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 20 ha với tỷ lệ >10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 39 ha (tăng 6,2 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 23 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 5 ha với tỷ lệ 2-4 con/cành; bọ trĩ 5 ha với tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 8 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 18,7 ha (giảm 0,7 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 4,9 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 3,7 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,1 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 9,6 ha (tăng 5,8 ha so tuần trước). Trong đó, rệp sáp 1 ha với tỷ lệ 5-10% cành; ruồi đục trái 3 ha với tỷ lệ 2,5-5% trái; nhện đỏ 3 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 2,6 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,5 ha (giảm 3,2 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,5 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây rau màu:
+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 300 ha (giảm 170 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh cháy lá 300 ha với tỷ lệ >20-40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 16 ha (giảm 2 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 9 ha, nhiễm nhẹ 7 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 2 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2024-2025, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.
- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại trên trà lúa giai đoạn trổ bông, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm (OM 5451, IR 50404, Đài Thơm 8, …), gieo sạ dày, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết ẩm độ cao.
- Rầy phấn trắng: có khả năng phát triển, gây hại và tăng diện tích nhiễm trong điều kiện nắng nóng, ẩm độ không khí thấp.
- Muỗi hành (sâu năn): nhiệt độ thấp, trời se lạnh vào ban đêm và sáng sớm có sương mù nhẹ, ban ngày thời tiết âm u đây là điều kiện thuận lợi cho muỗi hành phát sinh phát triển và gây hại, đặc biệt trên các giống lúa thơm và trà lúa gieo sạ muộn từ cuối tháng 12/2024 đến tháng 01/2025.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, RVT, OM 7347, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ gặp điều kiện thời tiết se lạnh hoặc có mưa, bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, có thể hỗn hợp thuốc đặc trị bệnh và thuốc trừ bệnh phổ rộng phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Rầy phấn trắng: cần bón phân cân đối, chăm sóc cây lúa phát triển tốt giúp cây tăng sức chống chịu. Tiến hành phun thuốc khi rầy phấn trắng có mật số cao (khoảng 15-20 con/dảnh hoặc 5 ấu trùng/lá) bằng một trong các loại thuốc hoá học có trong danh mục thuốc được sử dụng tại Việt Nam để phun xịt. Do ấu trùng rầy phấn trắng sống tập trung ở mặt dưới lá, khi phun thuốc cần hạ vòi phun xuống dưới mặt lá lúa để đảm bảo thuốc tiếp xúc với ấu trùng rầy phấn trắng nhằm làm tăng hiệu quả của thuốc.
- Muỗi hành (sâu năn): cần áp dụng các quy trình kỹ thuật như 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, IPM, bón phân cân đối, đồng thời bổ sung thêm các loại phân có hàm lượng canxi, magie, silic để tăng sức đề kháng cho cây và chăm sóc để cây lúa khỏe. Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa cũng như không lạm dụng chất kích thích sinh trưởng ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh./.