I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Hè Thu 2023: đã gieo sạ 278.185 ha/279.350 ha, đạt 99,58% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện trên địa bàn tỉnh. Đến nay đã thu hoạch được 131.419 ha, đạt 47,24% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,95 tấn/ha.
- Lúa Thu Đông 2023: đã gieo sạ 84.462 ha/71.200 ha, đạt 118,63% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích gieo trồng (ha) | Phân bố |
| I | Nhóm rau màu các loại | 3.858,7 |
| |
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 2.519 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG, TH |
| 2 | Rau gia vị | Sinh trưởng | 27 | CT, KL, RG, AB |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 345 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT |
| 4 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 30,2 | VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB |
| 5 | Kiệu | Sinh trưởng | 27 | HĐ |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 147 | GT, HĐ, CT, RG |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 763,5 | UMT |
| II | Nhóm cây ăn trái | 20.797 |
| |
| 1 | Cây xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 1.822 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL |
| 2 | Cây khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 8.734 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL |
| 3 | Cây chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.281 | UMT, AB, AM, TH, CT |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 258 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT |
| 5 | Cây sầu riêng | Sinh trưởng | 388 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ |
| 6 | Cây mít | Sinh trưởng - Mang trái | 560 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ |
| 7 | Cây măng cụt | Sinh trưởng | 134 | UMT, GQ, CT, AB |
| 8 | Cây ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 144 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ |
| 9 | Cây chôm chôm | Sinh trưởng | 189 | PQ, GR |
| 10 | Cây dừa | Sinh trưởng - mang trái | 5.287 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH |
| III | Nhóm cây công nghiệp | 1.191,5 |
| |
| 1 | Cây tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 383,5 | PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH |
| 2 | Cây mía | Vươn lóng | 482 | UMT, GQ, AB, AM, |
| 3 | Cây sim | Sinh trưởng | 81 | PQ |
| 4 | Cây điều | Sinh trưởng | 245 | PQ |
| IV | Nhóm cây lương thực | 2.187 |
| |
| 1 | Cây bắp | Sinh trưởng | 144 | GQ, UMT, CT, GR, AB |
| 2 | Cây khoai lang | Sinh trưởng | 529 | GR, HĐ, GQ, CT |
| 3 | Cây khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 220 | HĐ, GQ, CT |
| 4 | Cây khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 284 | KL, HĐ, GR |
| 5 | Cây khoai khác các loại | Sinh trường - Phát triển củ | 1.010 | UMT, AB |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 |
| |
| 1 | Cây tràm | Sinh trưởng | 3.707 | UMT, AM, AB, KL |
| 2 | Cây mắm | Sinh trưởng | 2.074 | AM, AB, KL |
| 3 | Cây đước | Sinh trưởng | 940 | AM, AB, KL |
| 4 | Cây bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | AM |
| 5 | Cây keo | Sinh trưởng | 330 | UMT |
| Tổng diện tích | 35.097,2 |
| ||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2023 là 15.731 ha (tăng 3.745,6 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 13.868 ha và Thu Đông là 1.863 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 7.249 ha (tăng 413 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 7.174 ha: diện tích nhiễm nhẹ 5.059 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 2.115 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Giang Thành, Gò Quao, Kiên Lương, Vĩnh Thuận và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 75 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.964 ha (tăng 379 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 2.241 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.546 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 695 ha (tỷ lệ >20-30%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, Giang Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 723 ha: diện tích nhiễm nhẹ 718 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 5 ha (tỷ lệ >20-30%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành và Gò Quao.
- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.330 ha (tăng 2.078,6 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 2.320 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.720 ha (mật số 500-1.000 con/m2), nhiễm trung bình 476 ha (mật số >1.000-2.000 con/m2), nhiễm nặng 125 ha (mật số >2.000-5.000 con/m2), tuổi rầy từ 1 đến trưởng thành. Diện tích nhiễm xuất hiện ở huyện Gò Quao, Vĩnh Thuận, Hòn Đất, Kiên Lương, U Minh Thượng, An Biên, Giang Thành và Rạch Giá, xuất hiện trên giống lúa ST 24, Đài Thơm 8 và OM 18. Đặc biệt, trong diện tích nhiễm nặng có 6 ha bị cháy rầy cục bộ xuất hiện ở xã Thủy Liễu và Định An, huyện Gò Quao (tỷ lệ 20-40%), trên giống lúa Đài Thơm 8 và OM 18.
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 805 ha (tăng 34 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 450 ha: nhiễm nhẹ 385 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 65 ha (mật số >20-40 con/m2), tuổi sâu 1-5. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Giang Thành và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 355 ha: nhiễm nhẹ 349 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 6 ha (mật số >20-40 con/m2), tuổi sâu 2-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Châu Thành và Gò Quao.
- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.246 ha (giảm 305 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 651 ha: diện tích nhiễm nhẹ 571 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 80 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Vĩnh Thuận, Châu Thành, Giang Thành và U Minh Thượng. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 595 ha: diện tích nhiễm nhẹ 592 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 3 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Gò Quao và Châu Thành.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: chuột, OBV, sâu keo, sâu phao đục bẹ, chuột, ngộ độc phèn, ... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, sâu đục thân, bệnh đốm vằn gây hại ở mức từ nhẹ - trung bình, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác, cây rừng
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.139,9 ha (tăng 6,8 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 25,9 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 7,4 ha, tỷ lệ 2-8% lá, thân; bệnh chết chậm 10 ha, tỷ lệ 2-4% gốc, rễ; bệnh thán thư 1,5 ha, tỷ lệ 5-10%, tuyến trùng 4 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; tiêu điên 5 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 479,4 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 359,1 ha, tỷ lệ 3-5% lá; nhiễm trung bình 120,3 ha, tỷ lệ >5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành và U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 112 ha. Trong đó, bệnh cháy lá 15 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thán thư 87 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bệnh nấm bồ hóng 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá, thân. Sâu đục cành 3 ha, tỷ lệ 5-10% cành; bọ cắt lá 3 ha, mật độ 2,5-5% lá. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23 ha. Trong đó, bệnh thán thư 15 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 8 ha, tỷ lệ 5-8% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 8,5 ha. Trong đó, sâu vẽ bùa 5,5 ha, tỷ lệ 3-5% lá; rệp sáp 3 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 250,8 ha. Trong đó, sâu đầu đen 1 ha, tỷ lệ 10-20% tàu; bọ cánh cứng nhiễm nhẹ 200,8 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 49 ha, tỷ lệ 20-40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 180 ha. Trong đó, bệnh Panama 30 ha, tỷ lệ 10-30% cây; bệnh đốm lá nhiễm nhẹ 130 ha, tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 20 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 01 ha. Chủ yếu bệnh chết dây 1 ha, tỷ lệ 5-10% thân. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 38 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá nhiễm nhẹ 27 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 11 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 10 ha, tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
- Cây rau màu:
+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,2 ha (giảm 6,3 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh chạy dây 0,2 ha, tỷ lệ 3-5% thân. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7 ha (giảm 2 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 4 ha với mật số 5-10 con/m2; cháy lá 3 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Ớt: diện tích nhiễm bệnh hại là 0,1 ha (tăng 0,1 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh thán thư 0,1 ha với tỷ lệ 5-10% lá, trái. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.
+ Cải các loại: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4 ha (tăng 4 ha so với tuần trước). Chủ yếu sâu tơ 4 ha với mật số 15-30 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và tình hình phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.
- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.
- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết xuất hiện nắng mưa xen kẽ.
- Rầy nâu: dự báo khoảng 7-10 ngày tới sẽ có đợt rầy cám nở rộ, xuất hiện cục bộ trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
1. Rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2-3 với mật số>3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả.
2. Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
3. Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: đối với giống nhiễm cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
4. Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước ruộng hợp lý, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Nên phun lại lần hai sau 5 - 7 ngày (tùy điều kiện thời tiết).
5. Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn sinh trưởng từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.