BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 24.10.2023)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2023: Đến nay đã thu hoạch được 277.841 ha/278.178, đạt 99,88% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,69 tấn/ha.

- Lúa Thu Đông 2023: đã gieo sạ 84.864 ha/71.200 ha, đạt 119,19% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá. Đến nay đã thu hoạch được 68.140 ha, đạt 80,29% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,62 tấn/ha.

- Lúa vụ Mùa 2023-2024: đã gieo cấy được 67.567 ha. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận (14.034 ha), An Biên (20.316 ha), An Minh (27.008 ha), U Minh Thượng (5.017 ha), Hà Tiên (545 ha), Giang Thành (280 ha) và Gò Quao (367 ha), chủ yếu ở giai đoạn mạ - đòng trổ.

- Lúa vụ Đông Xuân 2023-2024: đã gieo sạ được 6.858 ha. Tập trung ở huyện Vĩnh Thuận (3.021 ha), U Minh Thượng (2.102 ha) và An Biên (1.735 ha), chủ yếu ở giai đoạn mạ.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại

3.663

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng

      2.494

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG,

 

2

Rau gia vị

Sinh trưởng

           27

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái

         269

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT

 

4

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái

            5

VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB

 

5

Kiệu

Sinh trưởng

           12

HĐ

 

6

Sen

Sinh trưởng

           94

GT, HĐ, UMT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

         762

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

    15.554

 

 

1

Cây xoài

Sinh trưởng - Mang trái

      1.822

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Cây khóm

Sinh trưởng - Mang trái

     8.734

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Cây chuối

Sinh trưởng - Mang trái

      3.281

UMT, AB, AM, TH, CT

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

        302

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Cây sầu riêng

Sinh trưởng

       388

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ

 

6

Cây mít

Sinh trưởng - Mang trái

        560

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Cây măng cụt

Sinh trưởng

         134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Cây ổi

Sinh trưởng - Mang trái

         144

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng

         189

PQ, GR

 

III

Nhóm cây công nghiệp 

      6.548

 

 

1

Cây tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

         384

PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH

 

2

Cây dừa

Sinh trưởng - mang trái

      5.287

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

3

Cây mía

Vươn lóng

        551

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

4

Cây sim

Sinh trưởng

           81

PQ

 

5

Cây điều

Sinh trưởng

         245

PQ

 

IV

Nhóm cây lương thực

     1.719

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng

144

GQ, UMT, CT, GR, AB

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng- Phát triển củ

275

GR, HĐ

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

153

HĐ, GQ, CT

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

152

KL

 

5

Khoai khác các loại

Sinh trưởng - Phát triển củ

995

UMT, AB

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp 

     7.063

 

 

1

Cây tràm

Sinh trưởng

      3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Cây mắm

Sinh trưởng

     2.074

AM, AB, KL

 

3

Cây đước

Sinh trưởng

         940

AM, AB, KL

 

4

Cây bạch đàn

Sinh trưởng

           12

AM

 

5

Cây keo

Sinh trưởng

         330

UMT

 

Tổng diện tích

    34.547

 

 

 

3. Diện tích lúa vụ Mùa 2023-2024 bị ảnh hưởng do mưa bão, ngập úng: xuất hiện ở huyện An Minh với 88 ha, trong đó tỷ lệ 30-70 là 6 ha, tỷ lệ > 70% là 82 ha, nông dân đã khắc phục gieo sạ lại.

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Thu Đông 2023 và Mùa 2023-2024 là 306 ha (giảm 440 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 251 ha và Mùa 2023-2024 là 55 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 110 ha (giảm 249 ha so tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 105 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 5 ha (tỷ lệ >10-15%),  cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Châu Thành và Gò Quao.

- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 90 ha (giảm 152 ha so tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Gò Quao và Châu Thành.

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông và Mùa 2023-2024 là 61 ha (tăng 16 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 26 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Gò Quao và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 35 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: rầu nâu, chuột, sâu cuốn lá, bù lạch, ... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác, cây rừng

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.379 ha (giảm 7,8 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23,5 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 4,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá, thân; bệnh chết chậm 8 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ; bệnh thán thư 0,9 ha, tỷ lệ 5-10% lá, tuyến trùng 6 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; tiêu điên 4 ha, tỷ lệ 5-10% cây. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 309,9 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 253,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 56,7 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 99 ha. Trong đó, bệnh cháy lá 16 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thán thư 77 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Sâu đục cành 6 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 21 ha. Trong đó, bệnh thán thư 12 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 9 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4,3 ha. Trong đó, sâu vẽ bùa 0,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhện đỏ 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá, trái. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 336,5 ha. Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, nhiễm nhẹ  261,5 ha với tỷ lệ 5-10% tàu lá, nhiễm trung bình 73 ha với tỷ lệ 10-20% tàu lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 290 ha. Trong đó, bệnh Panama 40 ha, tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá nhiễm nhẹ 250 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 30 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 6 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh chết dây, thối củ 6 ha, tỷ lệ 3-5% thân. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 39 ha (giảm 8 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 26 ha, nhiễm nhẹ 23 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 3 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 13 ha, nhiễm nhẹ 10 ha với tỷ lệ 5-10% củ; nhiễm trung bình 3 ha với tỷ lệ >10-20% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Cây rau màu:

+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 1,5 ha (giảm 1,8 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 1,5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Châu Thành.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 12 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 7 ha với mật số 5-10 con/m2; cháy lá 5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Gừng: diện tích nhiễm bệnh hại là 227 ha (giảm 2 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 151 ha với tỷ lệ 10-20% lá; bệnh thối củ 76 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và tình hình phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện, sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

2. Bệnh lem lép hạt: đối với giống nhiễm cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn, diễn biến rầy nâu và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

Lúa vụ Mùa 2023 - 2024 (trên đất lúa - tôm, lúa 1 vụ):  Từ ngày 10 - 30/10/2023: gieo sạ phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao và U Minh Thượng.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 theo lịch đã hướng dẫn./.