I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 79.985,8 ha/73.659 ha, đạt 108,59% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 17.397 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,43 tấn/ha. Tập trung ở các huyện An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Giang Thành, Kiên Lương và An Minh.
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 278.887,86 ha/279.599 ha, đạt 99,75% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện và thành phố.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích thực hiện trong tuần (ha) | Luỹ kế (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 1.182,6 | 15.196,5 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 940 | 10.234,3 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 31 | 244 | CT, KL, RG, AB | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 211,6 | 3.287,7 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch |
| 379,5 | GR, UMT, KL | |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch |
| 25,5 | VT, GT, UMT, CT, KL, AB | |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 94 | UMT, GT | ||
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 931,5 | UMT | ||
| II | Nhóm cây ăn trái |
| 16.782,5 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái |
| 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái |
| 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái |
| 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái |
| 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng |
| 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái |
| 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng |
| 134 | UMT, GQ, CT, AB | |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 76,3 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | ||
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 169 | PQ | ||
| III | Nhóm cây công nghiệp |
| 7.627,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 432,6 | PQ, GR, GQ, KL, TH | ||
| 2 | Mía | Vươn lóng | 669,3 | UMT, GQ, AB, VT, AM, CT | ||
| 3 | Sim | Sinh trưởng |
| 81 | PQ | |
| 4 | Điều | Sinh trưởng |
| 245 | PQ | |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái |
| 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | |
| IV | Nhóm cây lương thực | 187 | 3.004,5 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 58 | 547,5 | GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 129 | 1.081.2 | GR, HĐ, GQ, KL | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 333,2 | KL, GQ, AB, HĐ | ||
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch |
| 323 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 719,6 | UMT, GT | ||
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 |
| |||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng |
| 3.707 | UMT, AM, AB, KL | |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng |
| 2.074 | AM, AB, KL | |
| 3 | Đước | Sinh trưởng |
| 940 | AM, AB, KL | |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng |
| 12 | AM | |
| 5 | Keo | Sinh trưởng |
| 330 | UMT | |
| Tổng diện tích | 1.369,6 | 49.674,4 |
| |||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Mùa và Đông Xuân 2024-2025 là 5.758 ha (tăng 160 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa vụ Mùa là 2.287 ha và Đông Xuân là 3.471 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 1.425 ha (tăng 171 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 1.109 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.099 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 10 ha (tỷ lệ >10-15%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Biên, An Minh và Kiên Lương. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 316 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và An Biên.
- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 1.404 ha (giảm 266 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 84 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 1.320 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.290 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 30 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, U Minh Thượng, Kiên Lương, An Biên, Gò Quao, Châu Thành, Giang Thành và Rạch Giá.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 557 ha (tăng 7 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 237 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Minh và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 320 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, Kiên Lương, U Minh Thượng, Châu Thành và Giang Thành.
- Sâu đục thân: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 593 ha (giảm 62 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 277 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), tuổi sâu 2-4. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Biên và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 316 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), tuổi sâu 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Gò Quao và An Biên.
- Muỗi hành: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 532 ha (tăng 431 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), từ tuổi 2 - trưởng thành. Xuất hiện ở các huyện Tân Hiệp, An Biên, Kiên Lương, Giồng Riềng và rải rác ở huyện Châu Thành, Hòn Đất và Rạch Giá.
- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 466 ha (tăng 5 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 326 ha: diện tích nhiễm nhẹ 324 ha (tỷ lệ 3-5%), nhiễm trung bình 2 ha (tỷ lệ >5-10%). Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, An Biên và An Minh. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 140 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%). Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.
- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 386 ha (tăng 60 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 160 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 500-1.000 con/m2), tuổi rầy 2-5. Xuất hiện ở huyện An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 226 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 500-1.000 con/m2), tuổi rầy 1-5. Xuất hiện ở huyện An Biên, Vĩnh Thuận và Gò Quao.
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa và Đông Xuân là 138 ha (giảm 12 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 7 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 10-20 con/m2), tuổi sâu 2-4. Xuất hiện ở huyện Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 131 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-50 con/m2), tuổi sâu 1-4. Xuất hiện ở huyện Gò Quao và Giang Thành.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: bù lạch, rầy phấn trắng, chuột, sâu phao, đốm vằn, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.970,4 ha (giảm 36,9 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 873,9 ha (giảm 42,6 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 870,2 ha, diện tích nhiễm nhẹ 667,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá, diện tích nhiễm trung bình 182,7 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm nặng 20 ha với tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 3,7 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 257,3 ha (giảm 0,4 ha so tuần trước). Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 236,2 ha, diện tích nhiễm nhẹ 199,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 37 ha với tỷ lệ >20-40% tàu; sâu đầu đen 21,1 ha, nhiễm nhẹ 7,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 9,7 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 4,2 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 215 ha (giảm 15 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 35 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 180 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 32,8 ha (giảm 0,2 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 17,8 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 6 ha với tỷ lệ 2-4 con/cành; bọ trĩ 7 ha với tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 19,4 ha (giảm 2,3 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 4,6 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 3,7 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 2,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 6 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5,7 ha (tăng 1,8 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 2,1 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,6 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3,8 ha (giảm 4 ha so tuần trước). Trong đó, nhện đỏ 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 2,8 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 7 ha (tương đương so tuần trước). Chủ yếu, bệnh cháy lá 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
- Cây rau màu:
+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 540 ha (giảm 40 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 520 ha, nhiễm nhẹ 100 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 420 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 20 ha với tỷ lệ 5-10% cây. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 15 ha (tăng 3 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 8 ha, nhiễm nhẹ 5 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 3 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,5 ha (tăng 0,1 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 0,5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
1. Đối với tình hình dịch hại:
- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, RVT, OM 7347, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ gặp điều kiện thời tiết se lạnh và có mưa, bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, có thể hỗn hợp thuốc đặc trị bệnh và thuốc trừ bệnh phổ rộng phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Muỗi hành: cần áp dụng các quy trình kỹ thuật như 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, IPM, bón phân cân đối, đồng thời bổ sung thêm các loại phân có hàm lượng canxi, magie, silic để tăng sức đề kháng cho cây và chăm sóc để cây lúa khỏe. Không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa cũng như không lạm dụng chất kích thích sinh trưởng ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh.