BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 24.9.2024)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.294,72 ha/276.000 ha, đạt 100,47% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 221.281 ha, năng suất bình quân ước đạt 6,23 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giang Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao, Kiên Lương và Rạch Giá. 

- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 95.574 ha/74.000 ha, đạt 129,15% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 25.249 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,78 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành và Rạch Giá.

- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 42.070,3 ha. Trong đó: diện tích gieo sạ là 26.016 ha và diện tích cấy là 16.054,3 ha. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận (14.247,5 ha), Giang Thành (460 ha), An Biên (11.481,6 ha), An Minh (14.370,2 ha) và U Minh Thượng (1.440 ha), Hà Tiên (71 ha). Giai đoạn sinh trưởng: mạ 41.474,7 ha và đẻ nhánh 596 ha.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tuần (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

1.258,8

13.207,9

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

873

8.709,5

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

15

183

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

291,5

2.890,1

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

64,8

377,8

GR, UMT, KL

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

4,5

22

VT, GT, UMT, CT, KL, AB

 

6

Sen

Sinh trưởng

10

94

UMT, GT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

 

931,5

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

10

16.769

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

10

62,8

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

65

7.627,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL, TH

 

2

Mía

Vươn lóng

65

669,3

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

115,2

2.682,5

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

43,7

363,5

GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

1

952,2

GR, HĐ, GQ, KL

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

26,5

324,2

KL, GQ, AB, HĐ

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

44

323

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

719,6

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

 

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

 

Tổng diện tích

1.449

47.350,3

 

 

3. Tình hình diện tích lúa bị đổ ngã do ảnh hưởng mưa bão

- Lúa vụ Hè Thu 2024: bị đổ ngã do ảnh hưởng mưa bão với diện tích là 1.124,39 ha (tăng 1.124,39 ha so với tuần trước), xuất hiện ở huyện Hòn Đất và Vĩnh Thuận (chi tiết bảng 4).

Bảng 4. Diện tích lúa bị đổ ngã do mưa bão vụ Hè Thu 2024

STT

Huyện

Xã

Diện tích lúa đổ ngã (ha)

Tổng

Giai đoạn sinh trưởng

<30%

30-70%

>70%

1

Vĩnh Thuận

Bình Minh

7

 

 

7

Trổ chín-Thu hoạch

Tân Thuận

 

9

 

9

Trổ chín-Thu hoạch

Vĩnh Bình Bắc

 

3

40,39

43,39

Trổ chín-Thu hoạch

2

Hòn Đất

Bình Sơn

 

750

 

750

Trổ chín-Thu hoạch

Bình Giang

 

250

 

250

Trổ chín-Thu hoạch

Lình Huỳnh

 

25

 

25

Trổ chín-Thu hoạch

Thổ Sơn

 

40

 

40

Trổ chín-Thu hoạch

Tổng

7

1.077

40,39

1.124,39

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2024 là 4.882 ha (giảm 791 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 2.935 ha và Thu Đông là 1.947 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 3.150 ha (giảm 1.411 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 2.046 ha, diện tích nhiễm nhẹ 1.806 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 240 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, An Biên, U Minh Thượng, Châu Thành, Kiên Lương và Vĩnh Thuận. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.089 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành, Giang Thành và Rạch Giá.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 752 ha (giảm 404 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 643 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 628 ha (tỷ lệ 3-5%), nhiễm trung bình 15 ha (tỷ lệ >5-10%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, An Biên, Châu Thành, Giồng Riềng và Kiên Lương. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 109 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Rạch Giá.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 751 ha (giảm 248 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 158 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 593 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 156 ha (giảm 113 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 136 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 20 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 88 ha (tăng 12 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 60 ha (mật số 500-1.000 con/m2), nhiễm trung bình 28 ha (mật số >1.000-2.000 con/m2), tuổi rầy 2-5. Xuất hiện ở các huyện Vĩnh Thuận và An Biên.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: chuột, sâu đục thân, vàng lá chín sớm,… xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.  

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 2.028,4 ha (tăng 154,3 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22,3 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 5,4 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 4,1 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 6 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 4,5 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.071 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 710 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 311 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 50 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17,6 ha. Trong đó, sâu đục cành 5 ha với tỷ lệ 5-10% cành; bệnh thán thư 12,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha. Trong đó, bệnh thán thư 3,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 2,8 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha. Trong đó, nhện đỏ 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 4 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 267 ha. Trong đó, bọ cánh cứng 221,6 ha, nhiễm nhẹ 188,6 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 31 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, diện tích nhiễm nặng 2 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 45,4 ha, nhiễm nhẹ 14,3 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 14,4 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 16,7 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 155 ha. Trong đó, bệnh Panama 25 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 130 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 28 ha (tương đương so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 24 ha, nhiễm nhẹ 21 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 3 ha với tỷ lệ >10-20% lá; bệnh thối củ 4 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 3 ha (giảm 2 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh thối dây, thối củ 3 ha với tỷ lệ 3-5% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây rau màu:

+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 0,5 ha (giảm 0,7 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 0,5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.

+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 425 ha (tăng 146 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 340 ha, nhiễm nhẹ 200 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 140 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 85 ha với tỷ lệ 5-10% cây. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Rau cải các loại: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha (tăng 6 ha so tuần trước). Chủ yếu bọ nhảy 6 ha với mật độ 10-20 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 18 ha (tăng 2 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 7 ha, nhiễm nhẹ 6 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 1 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 11 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn cổ bông: có thể tiếp tục gây hại giai đoạn đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và những ruộng sử dụng phân bón không hợp lý.                  

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết.

Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn, diễn biến rầy nâu di trú, tình hình thu hoạch lúa Hè Thu 2024 và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

a. Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng (trên đất 02 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân; không bao gồm vụ lúa Đông Xuân của huyện Gò Quao và Giang Thành):

Thời gian xuống giống: tập trung từ ngày 10 - 30/10/2024.

b. Lúa vụ Mùa 2024 - 2025 (trên đất lúa - tôm, lúa 01 vụ):

- Đối với lúa cấy: thời gian gieo mạ từ ngày 15/8 - 30/9/2024; cấy từ ngày 15 -30/9/2024.

- Đối với lúa sạ:

+ Từ ngày 25/8 - 20/9/2024: tập trung ở các huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Giang Thành, U Minh Thượng, Gò Quao (xã Vĩnh Tuy) và thành phố Hà Tiên.

+ Từ ngày 10 - 25/10/2024: gieo sạ phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao, U Minh Thượng và một phần diện tích của huyện An Biên giáp với huyện U Minh Thượng.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2024-2025 theo lịch đã hướng dẫn./.