BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 25.02.2025)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 280.747 ha/280.532 ha, đạt 100,08% so với kế hoạch, đến nay đã thu hoạch được 62.398 ha, năng suất bình quân ước đạt 7,18 tấn/ha, sản lượng ước đạt 447.879 tấn. Tập trung ở các huyện và thành phố Rạch Giá. 

- Lúa Hè Thu sớm 2025: hiện nay nông dân gieo sạ không theo khuyến cáo mùa vụ với diện tích là 10.650,6 ha; trong đó, giai đoạn mạ 8.232 ha, đẻ nhánh 2.314,5 ha, đòng trổ 104,1 ha. Tập trung chủ yếu ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Châu Thành, Tân Hiệp, U Minh Thượng, Gò Quao và thành phố Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tuần (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

1.337,5

5.134,9

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

770,2

3.463,3

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

21

60

UMT, HĐ

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

501,7

831,1

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

42

43,5

GR

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

2,6

3

GT

 

6

Sen

Sinh trưởng

 

87

UMT, GT, HĐ

 

7

Gừng

Sinh trưởng

 

647

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

-

16.782,5

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

76,3

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

-

7.430,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL

 

2

Mía

Sinh trưởng- Vươn lóng

 

472,3

UMT, GQ

 

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

216,1

1.090,1

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

62,1

89,1

GR, GQ, UMT

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

87

379

GR, HĐ, GQ

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

47

151,5

KL, GQ, HĐ, GT

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

20

32

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

438,5

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

-

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

 

Tổng diện tích

1.553,6

37.501,4

 

 

3. Diện tích rau màu bị thiệt hại do mưa lớn

Cây dưa lê: bị ngập úng do ảnh hưởng mưa lớn không thoát nước kịp với diện tích 55,3 ha (giai đoạn mang trái), tỷ lệ thiệt hại 70-100%, xuất hiện ấp Thắng Lợi, xã Tân Thuận, huyện Vĩnh Thuận. Nông dân không khắc phục được.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 là 9.515 ha (tăng 2.228 ha so với tuần trước). Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm là 5.978 ha (tăng 2.618 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 5.115 ha (tỷ lệ 5-10%), diện tích nhiễm trung bình là 863 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Giồng Riềng, Châu Thành, Kiên Lương và Gò Quao.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 1.842 ha (tăng 454 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 1.562 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình là 280 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Châu Thành, Giồng Riềng và Kiên Lương.

- Vàng lá chín sớm: diện tích nhiễm là 935 ha (tăng 579 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 640 ha (tỷ lệ 10-20%), diện tích nhiễm trung bình là 295 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất và Kiên Lương.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 435 ha (giảm 317 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ là 425 ha (tỷ lệ 2,5-5%), nhiễm trung bình là 10 ha (tỷ lệ >5-10%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Gò Quao và Kiên Lương.

- Đốm vằn: diện tích nhiễm là 295 ha (tăng 145 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: sâu cuốn lá, rầy nâu, rầy phấn trắng, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.662,5 ha (tăng 3,7 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.074,1 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá 1.070,6 ha, nhiễm nhẹ 752,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 273 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 45 ha với tỷ lệ >20% lá; rệp sáp 3,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 322,3 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 261,2 ha, nhiễm nhẹ 200,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 58 ha với tỷ lệ >20-40% tàu; nhiễm nặng 3 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 61,1 ha, nhiễm nhẹ 32,2 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 24,7 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 4,2 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 190,0 ha. Trong đó, bệnh Panama 30 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 160 ha, nhiễm nhẹ 150 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 10 ha với tỷ lệ >10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 31,8 ha. Trong đó, bệnh thán thư 16,8 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; rầy bông 5 ha với tỷ lệ 2-4 con/cành; bọ trĩ 8 ha với tỷ lệ 5-10% bông; sâu đục cành 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17,5 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 4,9 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 3,3 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 1,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,4 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 5,7 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 9,1 ha. Trong đó, rệp sáp 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 4 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 3,1 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5,7 ha. Trong đó, bệnh thán thư 2,1 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,6 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây rau màu:

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 10 ha (tăng 2 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 6 ha với mật độ 5-10 con/m2, bệnh cháy lá 4 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Rau cải ăn lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2 ha (tăng 2 ha so tuần trước). Chủ yếu sâu tơ gây hại với tỷ lệ 10-20 con/m2. Xuất hiện ở huyện An Biên.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: tiếp tục phát triển và gây hại trên trà lúa giai đoạn trổ bông, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm (OM 5451, IR 50404, Đài Thơm 8, …), gieo sạ dày, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết có ẩm độ cao.

- Bệnh vàng lá chín sớm: tiếp tục phát triển và gây hại, do điều kiện thời tiết có mưa trái mùa, ngày nắng nóng, se lạnh vào đêm và sáng sớm, đặc biệt là những ruộng gieo trồng giống lúa Đài Thơm 8, RVT, nhóm giống ST và giống ĐS1, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ gặp điều kiện thời tiết se lạnh hoặc có mưa, bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, có thể hỗn hợp thuốc đặc trị bệnh và thuốc trừ bệnh phổ rộng phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Bệnh vàng lá chín sớm: nếu bệnh xuất hiện sớm trước khi lúa trổ, khuyến cáo nên sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi lúa ở giai đoạn sau chín sữa cần điều tiết nước hợp lý, không cần phải phun thuốc BVTV vì không có hiệu quả kinh tế.

- Đối với lúa vụ Hè Thu 2025: địa phương cần tăng cường tuyên truyền, vận động nông dân sau khi thu hoạch lúa Đông Xuân cần cày ải phơi đất để diệt lúa chét, lúa rài, các loài ký chủ phụ của rầy nâu và có thời gian giãn cách giữa 02 vụ ít nhất 20 ngày. Chỉ đạo gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2025 phù hợp với khung lịch thời vụ chung của tỉnh (dự kiến khoảng nửa đầu tháng 3/2025) và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời./.