BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 25.7.2023)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2023: đã gieo sạ 278.216 ha/279.350 ha, đạt 99,59% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện trên địa bàn tỉnh. Đến nay đã thu hoạch được 102.470 ha, đạt 36,83% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,72 tấn/ha.

- Lúa Thu Đông 2023: đã gieo sạ 70.759 ha/71.200 ha, đạt 99,38% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích

gieo trồng (ha)

Phân bố

I

Nhóm rau màu các loại

3.963,2

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

2.509

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG, TH

2

Rau gia vị

Sinh trưởng

27

CT, KL, RG, AB

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

461

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT

4

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

30,2

VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB

5

Kiệu

Sinh trưởng

21

HĐ

6

Sen

Sinh trưởng

147

GT, HĐ, CT, RG

7

Gừng

Sinh trưởng

762

UMT

8

Khoai các loại

Sinh trưởng

1.010

UMT, GT

II

Nhóm cây ăn trái

20.797

 

1

Cây xoài

Sinh trưởng - Mang trái

1.822

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

2

Cây khóm

Sinh trưởng - Mang trái

8.734

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

3

Cây chuối

Sinh trưởng - Mang trái

3.281

UMT, AB, AM, TH, CT

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

258

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

5

Cây sầu riêng

Sinh trưởng

388

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, GT

6

Cây mít

Sinh trưởng - Mang trái

560

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

7

Cây măng cụt

Sinh trưởng

134

UMT, GQ, CT, AB

8

Cây ổi

Sinh trưởng - Mang trái

144

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng

189

PQ, GR

10

Cây dừa

Sinh trưởng - Mang trái

5.287

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

III

Nhóm cây công nghiệp

1.191,5

 

1

Cây tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

383,5

PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH

2

Cây mía

Vươn lóng

482

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

3

Cây sim

Sinh trưởng

81

PQ

4

Cây điều

Sinh trưởng

245

PQ

IV

Nhóm cây lương thực

2.096

 

1

Cây bắp

Sinh trưởng

144

KL, GT, HĐ, GQ, UMT

2

Cây khoai lang

Sinh trưởng

529

GR, HĐ, GQ

3

Cây khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

220

KL, HĐ, AB

4

Cây khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

289

KL, HĐ, UM

5

Cây khoai khác các loại

Sinh trường - Phát triển củ

1.010

UMT, GT

V

Nhóm cây lâm nghiệp

7.063

 

1

Cây tràm

Sinh trưởng

3.707

UMT, AM, AB, KL

2

Cây mắm

Sinh trưởng

2.074

AM, AB, KL

3

Cây đước

Sinh trưởng

940

AM, AB, KL

4

Cây bạch đàn

Sinh trưởng

12

AM

5

Cây keo

Sinh trưởng

330

UMT

Tổng diện tích

35.206,7

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2023 là 9.010 ha (tăng 1.953 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 8.983 ha và Thu Đông là 27 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 3.634 ha (tăng 1.452 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 2.824 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 810 ha (mật số >20-40 con/m2), tuổi sâu 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, U Minh Thượng, Gò Quao, Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Giang Thành, An Biên và Rạch Giá.

- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 2.071 ha (tăng 964 ha so tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 1.461 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 610 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao và Rạch Giá.

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.812 ha (tăng 300 ha so tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 1.672 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 140 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Gò Quao, Kiên Lương, Vĩnh Thuận, Giang Thành, Châu Thành, U Minh Thượng và An Biên.

- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 936 ha (tăng 331 ha so tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 871 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 65 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương, Giồng Riềng, Gò Quao, Giang Thành và Rạch Giá.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên là 70 ha (tương đươn so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 1.000-1.500 con/m2), tuổi rầy 2-4. Xuất hiện ở huyện Gò Quao. và xuất hiện rải rác ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, An Biên và Châu Thành.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: chuột, OBV, bù lạch, nhện gié, sâu keo, tuyến trùng, ngộ độc phèn, đạo ôn cổ bông, bệnh đốm vằn, ... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, sâu đục thân gây hại ở mức từ nhẹ - trung bình, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.254 ha (tăng 46 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 27,7 ha (tăng 4,7 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 7,2 ha, tỷ lệ 2-8% lá, thân; bệnh chết chậm 10 ha, tỷ lệ 2-4% gốc, rễ; bệnh thán thư 1,5 ha, tỷ lệ 5-10%, tuyến trùng 4 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; tiêu điên 5 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 626 ha (tăng 62,7 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 440 ha, tỷ lệ 3-5% lá; nhiễm trung bình 186 ha, tỷ lệ >5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 106 ha (tương đương so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 85 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; bệnh cháy lá 18 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Sâu đục cành 3 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 25 ha (tăng 3 ha với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 15 ha, tỷ lệ 5-7% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 10 ha, tỷ lệ 5-8% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 8,4 ha (giảm 1,2 ha với tuần trước). Trong đó, sâu vẽ bùa 5,4 ha, tỷ lệ 3-5% lá; rệp sáp 3 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 261,8 ha (giảm 10,7 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu đầu đen 01 ha với tỷ lệ 10-20% tàu; bọ cánh cứng nhiễm nhẹ 204,8 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 56 ha với tỷ lệ 20-40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 110 ha (tăng 40 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 20 ha, tỷ lệ 10-30% cây; bệnh đốm lá 90 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 01 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh chết dây 1 ha, tỷ lệ 5-10% thân. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 71 ha (tăng 49 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 61 ha, nhiễm nhẹ 31 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 10 ha, tỷ lệ 20-40% lá, nhiễm nặng 20 ha, tỷ lệ nhiễm >40% lá; bệnh thối củ 10 ha, tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Cây rau màu:

+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6,1 ha (tăng 0,6 ha so với tuần trước). Chủ yếu, bệnh giả sương mai do nấm Pseudoperonospora cubensis gây ra, diện tích nhiễm 2,6 ha (giảm 2,9 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% lá; bệnh chết cây con diện tích nhiễm 3,5 ha (tăng 3,5 ha với tuần trước). Xuất hiện ở huyện An Biên, Giồng Riềng và Châu Thành.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 11 ha (tương đương so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 6 ha (tăng 1 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 4 ha với mật số 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 2 ha với mật số 10-20 con/m2; cháy lá 5 ha (giảm 1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và tình hình phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết xuất hiện nắng mưa xen kẽ.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

2. Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: đối với giống nhiễm cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

3. Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước ruộng hợp lý, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Nên phun lại lần hai sau 5 - 7 ngày (tùy điều kiện thời tiết).

4. Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn sinh trưởng từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.

- Lịch gieo sạ lúa vụ Thu Đông 2023: căn cứ vào tiến độ thu hoạch lúa vụ Hè Thu, tình hình rầy nâu di trú, dự báo khí tượng thủy văn và kế hoạch sản xuất lúa Thu Đông năm 2023 của tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ vụ lúa Thu Đông năm 2023, như sau:

+ Đợt 2: gieo sạ từ ngày 05/8 - 15/8/2023: đối với khu vực thu hoạch lúa Hè Thu trong tháng 7/2023 gồm huyện Gò Quao (Vĩnh Hòa Hưng Bắc) và một phần diện tích còn lại của huyện Châu Thành (Minh Hòa).

* Lưu ý: phải đảm bảo thời gian giãn cách giữa 02 vụ sản xuất lúa ít nhất là 20 ngày.