BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 26.9.2023)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2023: đã gieo sạ 278.178 ha/279.350 ha, đạt 99,58% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện trên địa bàn tỉnh. Đến nay đã thu hoạch được 240.835 ha, đạt 86,58% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,98 tấn/ha.

- Lúa Thu Đông 2023: đã gieo sạ 84.969 ha/71.200 ha, đạt 119,34% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá. Đến nay đã thu hoạch được 8.152 ha, đạt 9,59% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,63 tấn/ha.

- Lúa vụ Mùa 2023-2024: đã gieo cấy được 35.370 ha. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận (10.374 ha), An Biên (13.804 ha), An Minh (9.920 ha), U Minh Thượng (992 ha) và Giang Thành (280 ha), chủ yếu ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích

gieo trồng (ha)

Phân bố

I

Nhóm rau màu các loại

3.698

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

2.494

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG, TH

2

Rau gia vị

Sinh trưởng

27

CT, KL, RG, AB

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

284

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT

4

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

5

VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB

5

Kiệu

Sinh trưởng

27

HĐ

6

Sen

Sinh trưởng

99

GT, HĐ, VT

7

Gừng

Sinh trưởng

762

UMT

II

Nhóm cây ăn trái 

15.554

 

1

Cây xoài

Sinh trưởng - Mang trái

1.822

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

2

Cây khóm

Sinh trưởng - Mang trái

8.734

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

3

Cây chuối

Sinh trưởng - Mang trái

3.281

UMT, AB, AM, TH, CT

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

302

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

5

Cây sầu riêng

Sinh trưởng

388

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ

6

Cây mít

Sinh trưởng - Mang trái

560

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

7

Cây măng cụt

Sinh trưởng

134

UMT, GQ, CT, AB

8

Cây ổi

Sinh trưởng - Mang trái

144

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng

189

PQ, GR

III

Nhóm cây công nghiệp 

6.548

 

1

Cây tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

384

PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH

2

Cây dừa

Sinh trưởng - mang trái

5.287

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

3

Cây mía

Vươn lóng

551

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

4

Cây sim

Sinh trưởng

81

PQ

5

Cây điều

Sinh trưởng

245

PQ

IV

Nhóm cây lương thực

2.195

 

1

Bắp

Sinh trưởng

144

GQ, UMT, CT, GR, AB

2

Khoai lang

Sinh trưởng

597

GR, HĐ, GQ, CT

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

175

HĐ, GQ, CT

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

284

KL, HĐ

5

Khoai khác các loại

Sinh trường - Phát triển củ

995

UMT, AB

V

Nhóm cây lâm nghiệp 

7.063

 

1

Cây tràm

Sinh trưởng

3.707

UMT, AM, AB, KL

2

Cây mắm

Sinh trưởng

2.074

AM, AB, KL

3

Cây đước

Sinh trưởng

940

AM, AB, KL

4

Cây bạch đàn

Sinh trưởng

12

AM

5

Cây keo

Sinh trưởng

330

UMT

Tổng diện tích

35.058

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2023 là 4.089 ha (giảm 394 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 328 ha và Thu Đông là 3.761 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.004 ha (tăng 27 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 215 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Kiên Lương và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.789 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.519 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 270 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.

- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.436 ha (giảm 199 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 50 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.386 ha: diện tích nhiễm nhẹ 928 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 458 ha (tỷ lệ >20-30%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành và Gò Quao.

- Bệnh đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 430 ha (giảm 87 ha với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu 50 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), xuất hiện ở huyện U Minh Thượng. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông 380 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 187 ha (giảm 31 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 13 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 174 ha: diện tích nhiễm nhẹ 166 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 8 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Châu Thành, Hòn Đất, Giồng Riềng và Gò Quao.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: rầu nâu, chuột, sâu đục thân, sâu phao, ... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác, cây rừng

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.238,4 ha (tăng 9,4 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 26 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 6,5 ha, tỷ lệ 2-8% lá, thân; bệnh chết chậm 10 ha, tỷ lệ 2-4% gốc, rễ; bệnh thán thư 0,5 ha, tỷ lệ 5-10%, tuyến trùng 4 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; tiêu điên 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 492 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 359 ha, tỷ lệ 3-5% lá; nhiễm trung bình 133 ha, tỷ lệ >5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 117 ha. Trong đó, bệnh cháy lá 17 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thán thư 91 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; bệnh nấm bồ hóng 5 ha, tỷ lệ 5-10% lá, thân. Sâu đục cành 4 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 21 ha. Trong đó, bệnh thán thư 13 ha với tỷ lệ 5-7% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 8 ha, tỷ lệ 5-8% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,2 ha. Trong đó, sâu vẽ bùa 0,2 ha, tỷ lệ 3-5% lá; nhện đỏ 2 ha, tỷ lệ 5-10% lá, trái. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 272 ha. Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, nhiễm nhẹ 202 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 70 ha với tỷ lệ 20-40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 245 ha. Trong đó, bệnh Panama 35 ha, tỷ lệ 10-30% cây; bệnh đốm lá nhiễm nhẹ 180 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 30 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 3 ha. Chủ yếu bệnh chết dây 3 ha, tỷ lệ 3-5% thân. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 48 ha (tăng 6 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 38 ha, nhiễm nhẹ 24 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 11 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 3 ha với tỷ lệ >40% ; bệnh thối củ 10 ha, tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Cây rau màu:

+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,2 ha (tăng 1,4 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh giả sương mai 1,7 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ 0,5 ha với tỷ lệ 3-5% cây. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Giồng Riềng.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 10 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 6 ha với mật số 5-10 con/m2; cháy lá 4 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và tình hình phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện, sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

2. Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: đối với giống nhiễm cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

3. Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước ruộng hợp lý, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Nên phun lại lần hai sau 5 - 7 ngày (tùy điều kiện thời tiết).

Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn, diễn biến rầy nâu và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

a. Lúa vụ Đông Xuân 2023-2024 (trên đất 02 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân; không bao gồm vụ lúa Đông Xuân của huyện Gò Quao): thời gian xuống giống tập trung từ ngày 10 - 25/10/2023.

b. Lúa vụ Mùa 2023 - 2024 (trên đất lúa - tôm, lúa 1 vụ):

- Đối với lúa cấy: thời gian gieo mạ từ ngày 20 - 30/8/2023; cấy từ ngày 20 -30/9/2023.

- Đối với lúa sạ: từ ngày 25/8 - 30/9/2023: tập trung ở các huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Giang Thành, U Minh Thượng và Gò Quao (xã Vĩnh Tuy); Từ ngày 10 - 30/10/2023: gieo sạ phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao và U Minh Thượng.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 theo lịch đã hướng dẫn./.