I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.272 ha/276.000 ha, đạt 100,46% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 143.315 ha, năng suất bình quân ước đạt 6,10 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giang Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.
- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 95.574 ha/74.000 ha, đạt 129,15% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích thực hiện trong tuần (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 1.456,2 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 1.107 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 55 | CT, KL, RG, AB | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 225 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 31 | GR, UMT, KL | |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 4 | VT, GT, UMT, CT, KL, AB | |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 15 | UMT, GT | |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 19,2 | UMT | |
| II | Nhóm cây ăn trái | 16.759 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng | 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái | 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng | 134 | UMT, GQ, CT, AB | |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 52,8 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | |
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 169 | PQ | |
| III | Nhóm cây công nghiệp | 7.562,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 432,6 | PQ, GR, GQ, KL, TH | |
| 2 | Mía | Vươn lóng | 604,3 | UMT, GQ, AB, VT, AM, CT | |
| 3 | Sim | Sinh trưởng | 81 | PQ | |
| 4 | Điều | Sinh trưởng | 245 | PQ | |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái | 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | |
| IV | Nhóm cây lương thực | 206,2 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng | 121,8 | GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng | 50,4 | GR, HĐ, GQ, KL | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng | 30 | KL, GQ, AB, HĐ | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng | 0 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng | 4 | UMT, GT | |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 |
| ||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng | 3.707 | UMT, AM, AB, KL | |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng | 2.074 | AM, AB, KL | |
| 3 | Đước | Sinh trưởng | 940 | AM, AB, KL | |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | AM | |
| 5 | Keo | Sinh trưởng | 330 | UMT | |
| Tổng diện tích | 33.047,3 |
| |||
3. Tình hình diện tích lúa bị đổ ngã do ảnh hưởng mưa lớn
Lúa vụ Hè Thu 2024: bị đổ ngã do ảnh hưởng mưa lớn với diện tích là 1.050 ha (tăng 1.050 ha so với tuần trước), tỷ lệ 30-70%. Xuất hiện ở xã Bình Giang, Nam Thái Sơn thuộc huyện Hòn Đất.
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2024 là 7.589 ha (tăng 693 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 6.636 ha và Thu Đông là 953 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 4.025 ha (tăng 1.093 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 3.669 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 3.099 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 570 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Vĩnh Thuận, Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 356 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giang Thành và Giồng Riềng.
- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.443 ha (giảm 638 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.215 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.009 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 206 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Gò Quao, An Biên, Châu Thành và Giang Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 228 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Rạch Giá.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.283 ha (tăng 404 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 966 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thương, Hòn Đất và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 317 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành và Giang Thành.
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 419 ha (giảm 78 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 412 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 407 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 5 ha (mật số >20-40 con/m2), tuổi sâu 1-5. Xuất hiện ở các huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Gò Quao và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 7 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 10-20 con/m2), tuổi sâu 1-4. Xuất hiện ở Rạch Giá.
- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 262 ha (tăng 37 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 222 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 187 ha (tỷ lệ 3-5%), nhiễm trung bình 35 ha (tỷ lệ >5-10%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 40 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giang Thành, U Minh Thượng, Kiên Lương, Vĩnh Thuận, An Biên và Châu Thành.
- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 109 ha (giảm 137 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 500-1.000 con/m2), tuổi rầy 1-5. Xuất hiện ở các huyện Vĩnh Thuận, Giang Thành, Gò Quao và Châu Thành.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: OBV, chuột, sâu đục thân, rầy phấn trắng, bù lạch, vàng lá chín sớm, đốm vằn, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 2.063,5 ha (tăng 96,5 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 32,2 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 11,7 ha, nhiễm nhẹ 10,7 ha với tỷ lệ 5-10% thân, nhiễm trung bình 1 ha với tỷ lệ >10-20% thân; bệnh chết chậm 4,8 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 4,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 3,7 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 7,5 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.247,9 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 815,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 352,4 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 80 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 32,2 ha. Trong đó, sâu đục cành 7 ha với tỷ lệ 5-10% cành; bệnh thán thư 25,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7,5 ha. Trong đó, bệnh thán thư 4,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 3,3 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 7 ha. Trong đó, rệp sáp 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 3 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 307,2 ha. Trong đó, bọ cánh cứng 275,2 ha, nhiễm nhẹ 217,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 53 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, nhiễm nặng 5 ha với tỷ lệ >40% tàu. Sâu đầu đen 32 ha, nhiễm nhẹ 5,4 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 11,5 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 15,1 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận, Châu Thành và Phú Quốc.
- Chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 130 ha. Trong đó, bệnh Panama 20 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 110 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 10 ha (tương đương so tuần trước). Chủ yếu bệnh cháy lá 10 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 2 ha (giảm 3 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh thối dây, thối củ 2 ha với tỷ lệ 5-7% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây rau màu:
+ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm bệnh hại 0,5 ha (tăng 0,5 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh chết cây con 0,5 ha với tỷ lệ 0,3-5% cây. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 270 ha (tăng 70 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 200 ha, nhiễm nhẹ 150 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 50 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 70 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17 ha (tăng 5 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 11 ha, nhiễm nhẹ 8 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 3 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 6 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.
- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.
- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa.
- Rầy nâu: dự báo có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm, xuất hiện gây hại cục bộ trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
- Rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2-3 với mật số >3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả.
- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218 OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
- Bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết.
Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn, diễn biến rầy nâu di trú, tình hình thu hoạch lúa Hè Thu 2024 và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:
a. Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 (trên đất 02 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân; không bao gồm vụ lúa Đông Xuân của huyện Gò Quao và Giang Thành):
Thời gian xuống giống: tập trung từ ngày 10 - 30/10/2024.
b. Lúa vụ Mùa 2024 - 2025 (trên đất lúa - tôm, lúa 01 vụ):
- Đối với lúa cấy: thời gian gieo mạ từ ngày 15/8 - 30/9/2024; cấy từ ngày 15 -30/9/2024.
- Đối với lúa sạ:
+ Từ ngày 25/8 - 20/9/2024: tập trung ở các huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Giang Thành, U Minh Thượng, Gò Quao (xã Vĩnh Tuy) và thành phố Hà Tiên.
+ Từ ngày 10 - 25/10/2024: gieo sạ phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao, U Minh Thượng và một phần diện tích của huyện An Biên giáp với huyện U Minh Thượng.
Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2024-2025 theo lịch đã hướng dẫn./.