BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 31.10.2023)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2023: Đến nay đã thu hoạch dứt điểm 278.178 ha, đạt 100% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,64 tấn/ha.

- Lúa Thu Đông 2023: đã gieo sạ 84.864 ha/71.200 ha, đạt 119,19% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá. Đến nay đã thu hoạch được 74.099 ha, đạt 87,31% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,46 tấn/ha.

- Lúa vụ Mùa 2023-2024: đã gieo cấy được 69.572 ha. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận (14.086 ha), An Biên (20.316 ha), An Minh (27.015 ha), U Minh Thượng (6.501 ha), Hà Tiên (545 ha), Giang Thành (280 ha) và Gò Quao (829 ha), ở giai đoạn mạ (32.455 ha), đẻ nhánh (27.496 ha) và đòng trổ (9.621 ha).

- Lúa vụ Đông Xuân 2023-2024: đã gieo sạ được 11.132 ha. Tập trung ở huyện Vĩnh Thuận (3.217 ha), U Minh Thượng (3.508 ha) và An Biên (2.354 ha), Châu Thành (290 ha), Giang Thành (1.360 ha), Kiên Lương (265 ha) và Gò Quao (138 ha), chủ yếu ở giai đoạn mạ và đẻ nhánh.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại

3.663

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng

      2.494

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG,

 

2

Rau gia vị

Sinh trưởng

           27

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái

         269

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT

 

4

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái

            5

VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB

 

5

Kiệu

Sinh trưởng

           12

HĐ

 

6

Sen

Sinh trưởng

           94

GT, HĐ, UMT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

         762

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

    15.554

 

 

1

Cây xoài

Sinh trưởng - Mang trái

      1.822

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Cây khóm

Sinh trưởng - Mang trái

     8.734

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Cây chuối

Sinh trưởng - Mang trái

      3.281

UMT, AB, AM, TH, CT

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

        302

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Cây sầu riêng

Sinh trưởng

       388

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ

 

6

Cây mít

Sinh trưởng - Mang trái

        560

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Cây măng cụt

Sinh trưởng

         134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Cây ổi

Sinh trưởng - Mang trái

         144

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng

         189

PQ, GR

 

III

Nhóm cây công nghiệp 

      6.548

 

 

1

Cây tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

         384

PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH

 

2

Cây dừa

Sinh trưởng - mang trái

      5.287

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

3

Cây mía

Vươn lóng

        551

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

4

Cây sim

Sinh trưởng

           81

PQ

 

5

Cây điều

Sinh trưởng

         245

PQ

 

IV

Nhóm cây lương thực

     1.719

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng

144

GQ, UMT, CT, GR, AB

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng- Phát triển củ

275

GR, HĐ

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

153

HĐ, GQ, CT

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

152

KL

 

5

Khoai khác các loại

Sinh trường - Phát triển củ

995

UMT, AB

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp 

     7.063

 

 

1

Cây tràm

Sinh trưởng

      3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Cây mắm

Sinh trưởng

     2.074

AM, AB, KL

 

3

Cây đước

Sinh trưởng

         940

AM, AB, KL

 

4

Cây bạch đàn

Sinh trưởng

           12

AM

 

5

Cây keo

Sinh trưởng

         330

UMT

 

Tổng diện tích

    34.547

 

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Thu Đông 2023 và Mùa 2023-2024 là 358 ha (tăng 52 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 150 ha và Mùa 2023-2024 là 208 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 70 ha (giảm 40 ha so tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành.

- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông và Mùa 2023-2024 là 90 ha (tương đương so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 60 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 30 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.

- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông và Mùa 2023-2024 là 45 ha (giảm 16 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 4 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 41 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa 2023-2024 là 137 ha (giảm 109 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-30 con/m2), tuổi sâu 2-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: rầu nâu, chuột, bù lạch, ... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác, cây rừng

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.364,2 ha (giảm 14,8 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23,5 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 4,6 ha, tỷ lệ 5-10% lá, thân; bệnh chết chậm 8 ha, tỷ lệ 5-10% gốc, rễ; bệnh thán thư 0,9 ha, tỷ lệ 5-10% lá, tuyến trùng 6 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; tiêu điên 4 ha, tỷ lệ 5-10% cây. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 309,9 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 253,2 ha, tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 56,7 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 99 ha. Trong đó, bệnh cháy lá 16 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thán thư 77 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Sâu đục cành 6 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 21 ha. Trong đó, bệnh thán thư 12 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 9 ha, tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4,3 ha. Trong đó, sâu vẽ bùa 0,3 ha, tỷ lệ 10-20% lá; nhện đỏ 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá, trái. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 336,5 ha. Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, nhiễm nhẹ 261,5 ha với tỷ lệ 5-10% tàu lá, nhiễm trung bình 73 ha với tỷ lệ 10-20% tàu lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 290 ha. Trong đó, bệnh Panama 40 ha, tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá nhiễm nhẹ 250 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 30 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 6 ha (tương đương so với tuần trước). Chủ yếu bệnh chết dây, thối củ 6 ha, tỷ lệ 3-5% thân. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 34 ha (giảm 5 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 24 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm; bệnh thối củ 10 ha, nhiễm nhẹ 8 ha với tỷ lệ 5-10% củ; nhiễm trung bình 2 ha với tỷ lệ >10-20% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Cây rau màu:

+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 2 ha (giảm 0,5 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 2 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Châu Thành.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 11 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 7 ha với mật số 5-10 con/m2; cháy lá 5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 227 ha (giảm 2 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 151 ha với tỷ lệ 10-20% lá; bệnh thối củ 76 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và tình hình phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết xuất hiện nắng mưa xen kẽ.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Đối với tình hình dịch hại:

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện, sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Bệnh lem lép hạt: đối với giống nhiễm cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

-  Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn sinh trưởng từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.

2. Lịch gieo sạ lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2023-2024

Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn, diễn biến rầy nâu và kế hoạch sản xuất lúa vụ Đông Xuân năm 2023-2024 trên địa bàn tỉnh. Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

- Đợt 1 (gieo sạ từ ngày 23/10 - 05/11/2023): vùng ngập lũ không sâu và lũ rút sớm, bao gồm một phần các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Hòn Đất, thành phố Rạch Giá và vùng ven sông Cái Bé, Cái Lớn của huyện Châu Thành.

- Đợt 2 (gieo sạ từ ngày 10 - 30/11/2023): đây là đợt gieo sạ tập trung phần lớn diện tích của tỉnh, bao gồm các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và Rạch Giá.

- Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05 - 20/12/2023): một phần diện tích còn lại của các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và Rạch Giá./.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2023-2024 theo lịch đã hướng dẫn./.