BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 5.11.2024)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.294,72 ha/276.000 ha, đạt 100,47% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch đứt điểm  277.294,72 ha (đạt 100% diện tích gieo trồng), năng suất bình quân ước đạt 5,91 tấn/ha, sản lượng ước đạt 1.630.360 tấn. Tập trung ở tất cả các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. 

- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 95.584 ha/74.000 ha, đạt 129,17% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 90.810 ha (đạt 95,01% diện tích gieo trồng), năng suất bình quân ước đạt 5,67 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá.

- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 79.069,6 ha/73.659 ha, đạt 107,35% so với kế hoạch. Trong đó: diện tích gieo sạ là 54.544,4 ha và diện tích cấy là 24.525,2 ha. Tập trung ở các huyện An Minh, An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Gò Quao, Kiên Lương, Hà Tiên, Giang Thành.

- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 21.030,28 ha/279.599 ha, giai đoạn sinh trưởng mạ đến đẻ nhánh. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giang Thành, Châu Thành, U Minh Thượng, An Biên, Vĩnh Thuận và thành phố Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích thực hiện trong tuần (ha)

Luỹ kế (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

513,9

13.717,2

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

423,4

9.132,8

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Hành lá

Sinh trưởng

13

196

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

71,3

2.961,4

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Đậu các loại

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

1,7

379,5

GR, UMT, KL

 

5

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

4,5

22

VT, GT, UMT, CT, KL, AB

 

6

Sen

Sinh trưởng

 

94

UMT, GT

 

7

Gừng

Sinh trưởng

 

931,5

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

 

16.769

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

 

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

 

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

 

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

 

239,2

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

 

467

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

 

547

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

 

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

 

62,8

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

 

169

PQ

 

III

Nhóm cây công nghiệp

 

7.627,9

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

 

432,6

PQ, GR, GQ, KL, TH

 

2

Mía

Vươn lóng

 

669,3

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

3

Sim

Sinh trưởng

 

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

 

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

 

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

33,5

2.716

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng - Thu hoạch

24,5

388

GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

952,2

GR, HĐ, GQ, KL

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng - Thu hoạch

9

333,2

KL, GQ, AB, HĐ

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

323

KL, HĐ

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng - Thu hoạch

 

719,6

UMT, GT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

 

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

 

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

 

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

 

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

 

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

 

330

UMT

 

Tổng diện tích

547,4

47.893,1

 

 

 

3. Tình hình diện tích lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn

            Lúa vụ Mùa 2024-2025: bị ảnh hưởng do nhiễm mặn với diện tích 299,4 ha. Trong đó: 214,4 ha (tỷ lệ 30-70%) và 85 ha (tỷ lệ >70%), giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh. Xuất hiện ở xã Vân Khánh Đông, huyện An Minh. Nguyên nhân: do ảnh hưởng của mặn trong đất và biện pháp rửa mặn đầu vụ chưa thực hiện tốt, nông dân không khắc phục và đã chuyển qua nuôi tôm.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Thu Đông 2024, Mùa và Đông Xuân 2024-2025 là 760 ha (giảm 20 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 94 ha, Mùa là 656 ha và Đông Xuân là 10 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 269 ha (tăng 99 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 254 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 15 ha (tỷ lệ >10-12%) cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, Kiên Lương, U Minh Thượng, An Biên và An Minh.

- Sâu đục thân: diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 150 ha (tăng 132 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), tuổi sâu 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và An Minh.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 122 ha (giảm 156 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-50 con/m2), tuổi sâu 3-4. Xuất hiện ở huyện An Biên, U Minh Thượng và An Minh.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông và Mùa là 95 ha (giảm 105 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 40 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3, xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 55 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: muỗi hành, bù lạch, OBV, chuột, sâu phao, muỗi hành, lem lép hạt, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.   

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 2.061 ha (giảm 7,7 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23,2 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 4,6 ha, nhiễm nhẹ 4,4 với tỷ lệ 5-10% thân, nhiễm trung bình 0,2 ha với tỷ lệ >10-20% thân; bệnh chết chậm 4,8 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 7 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 4,6 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 949 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, diện tích nhiễm nhẹ 617 ha với tỷ lệ 5-10% lá; diện tích nhiễm trung bình 307 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 25 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 11,6 ha. Trong đó, bệnh thán thư 9,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; sâu đục cành 2 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3,5 ha. Trong đó, bệnh thán thư 1,4 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 2,1 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4,6 ha. Trong đó, nhện đỏ 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 3,6 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 246,1 ha. Trong đó, bọ cánh cứng gây hại 205,3 ha, diện tích nhiễm nhẹ 170,3 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 34 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, diện tích nhiễm nặng 1 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 40,8 ha, nhiễm nhẹ 9,7 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 14,4 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, nhiễm nặng 16,7 ha với tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 190 ha. Trong đó, bệnh Panama 30 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 160 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 18 ha (giảm 7 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 16 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thối củ 2 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 2,5 ha (giảm 2,5 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh thối dây, thối củ 2,5 ha với tỷ lệ 3-5% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây rau màu:

+ Bầu, bí, dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 2,5 ha (tăng 1,8 ha so tuần trước). Trong đó bệnh giả sương mai 0,5 ha với tỷ lệ 10-20% lá; bọ trĩ 2 ha với tỷ lệ 15-20% lá. Xuất hiện ở huyện Châu Thành, An Biên

+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 595 ha (tương đương so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 510 ha, nhiễm nhẹ 300 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 210 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 85 ha với tỷ lệ 5-10% cây. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Rau cải ăn lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3 ha (tăng 3 ha so tuần trước). Trong đó bọ nhảy 3 ha với tỷ lệ 10-15% lá. Xuất hiện ở huyện An Biên.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 12 ha (giảm 3 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 7 ha, nhiễm nhẹ 5 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 2 ha với mật độ >10-20 con/m2; bệnh cháy lá 5 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

Trên lúa vụ Mùa và Đông Xuân sớm vùng U Minh Thượng: sâu cuốn lá nhỏ, bệnh cháy bìa lá và bệnh đạo ôn lá sẽ xuất hiện, tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa phân đạm. Ngoài ra, ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa về chiều và đêm đối tượng muỗi hành có khả năng phát triển trên lúa trà lúa đẻ nhánh.                                     

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

1. Đối với tình hình dịch hại:

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, RVT, OM 7347, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết.

- Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, nhằm bảo tồn nguồn thiên địch, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức phục hồi, chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và theo nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.

- Muỗi hành: biện pháp hóa học hiệu quả rất thấp, nên cần chăm sóc cây lúa khỏe để có khả năng phục hồi khi bị gây hại. Đồng thời hạn chế gieo sạ quá muộn (sau 25/12/2024) muỗi hành sẽ tích lũy mật số và gây hại nặng.

2. Lịch gieo sạ lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2024-2025

Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:

- Đợt 2 (gieo sạ từ ngày 05 - 25/11/2024): đây là đợt gieo sạ tập trung phần lớn diện tích của tỉnh, bao gồm các huyện: Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá.

- Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05 - 25/12/2024): một phần diện tích còn lại của các huyện: Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và thành phố Rạch Giá.

Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2024-2025 theo lịch đã hướng dẫn./.