I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa Thu Đông 2023: đến nay đã thu hoạch được 84.810 ha, đạt 99,94% diện tích gieo trồng (84.864 ha), năng suất bình quân ước đạt 5,47 tấn/ha.
- Lúa vụ Đông Xuân 2023-2024: đã gieo sạ được 204.235 ha/279.000 ha, đạt 73,2% so với kế hoạch. Tập trung ở tất cả các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Lúa vụ Mùa 2023-2024: đã gieo cấy được 72.194 ha/71.000 ha, đạt 101,68% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận, An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Hà Tiên, Giang Thành và Gò Quao.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích | Diện tích gieo trồng (ha) so với tuần trước | Luỹ kế (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 3.724,2 | 16.667 | ||||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 2.484 | giảm 10 | 13.300 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG, TH | |
| 2 | Rau gia vị | Sinh trưởng | 27 | tương đương | 27 | CT, KL, RG, AB | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 294 | tăng 10 | 1.536 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT | |
| 4 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái | 6,2 | tăng 1,2 | 36 | VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB | |
| 5 | Kiệu | Sinh trưởng | 12 | giảm 15 | 27 | HĐ | |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 91 | giảm 8 | 147 | GT, HĐ, VT | |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 810 | giảm 48 | 1.594 | UMT | |
| II | Nhóm cây ăn trái | 15.554 | 15.809 | ||||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 1.822 | tương đương | 1.822 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 8.734 | tương đương | 8.739 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.281 | tương đương | 3.281 | UMT, AB, AM, TH, CT | |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 302 | tương đương | 497 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng | 394 | tăng 6 | 394 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ | |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái | 554 | giảm 6 | 609 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng | 134 | tương đương | 134 | UMT, GQ, CT, AB | |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 144 | tương đương | 144 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | |
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 189 | tương đương | 189 | PQ, GR | |
| III | Nhóm cây công nghiệp | 6.548 | 6.548 | ||||
| 1 | Cây tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 384 | tương đương | 384 | PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH | |
| 2 | Cây mía | Vươn lóng | 551 | tương đương | 551 | UMT, GQ, AB, VT, AM, CT | |
| 3 | Cây sim | Sinh trưởng | 81 | tương đương | 81 | PQ | |
| 4 | Cây điều | Sinh trưởng | 245 | tương đương | 245 | PQ | |
| 5 | Cây dừa | Sinh trưởng - Mang trái | 5.287 | tương đương | 5.287 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | |
| IV | Nhóm cây lương thực | 1.838 | 2.777 | ||||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng | 144 | tương đương | 144 | GQ, UMT, CT, GR, AB | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng | 273 | giảm 2 | 1.089 | GR, HĐ, GQ, CT | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng | 169 | tăng 16 | 245 | HĐ, GQ, CT | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng | 257 | tăng 105 | 289 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng | 995 | tương đương | 1.010 | UMT, GT | |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 | 7.063 | ||||
| 1 | Cây tràm | Sinh trưởng | 3.707 | tương đương | 3.707 | UMT, AM, AB, KL | |
| 2 | Cây mắm | Sinh trưởng | 2.074 | tương đương | 2.074 | AM, AB, KL | |
| 3 | Cây đước | Sinh trưởng | 940 | tương đương | 940 | AM, AB, KL | |
| 4 | Cây bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | tương đương | 12 | AM | |
| 5 | Cây keo | Sinh trưởng | 330 | tương đương | 330 | UMT | |
| Tổng diện tích | 34.727 |
|
|
| |||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Đông Xuân và Mùa 2023-2024 là 3.174 ha (tăng 858 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2023-2024 là 1.589 ha và Mùa 2023-2024 là 1.585 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2023-2024 là 1.100 ha (tăng 413 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 606 ha: diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Kiên Lương, An Biên, Gò Quao và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 494 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận và An Biên.
- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2023-2024 là 1.317 ha (tăng 668 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân là 430 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 887 ha: diện tích nhiễm nhẹ 849 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 38 ha (tỷ lệ >20-30%) cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, An Biên và An Minh.
- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Mùa 2023-2024 là 143 ha (tăng 52 ha so tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện An Biên và Vĩnh Thuận.
- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2023-2024 là 130 ha (tăng 57 ha so với tuần trước). Trong đó, vụ Đông Xuân là 117 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-30 con/m2), tuổi sâu 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, Giang Thành và Gò Quao. Lúa vụ Mùa là 13 ha: diện tích nhiễm nhẹ 8 ha (mật số 25-30 con/m2), nhiễm trung bình 5 ha (mật số >50-100 con/m2), tuổi sâu 3-5, xuất hiện ở huyện Gò Quao.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: rầu nâu, chuột, OBV, muỗi hành, bù lạch, sâu keo, đạo ôn cổ bông, đốm sọc vi khuẩn, ... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác, cây rừng
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.387,4 ha (giảm 70,5 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 5,5 ha (giảm 17,8 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh chết nhanh 1,6 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh thán thư 0,9 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 1 ha với tỷ lệ 5-10% rễ; bệnh chết chậm 1,2 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ; tiêu điên 1 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 277 ha (giảm 32,9 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 273 ha với tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 4 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 19,8 ha (giảm 79,2 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 12,8 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông; sâu đục cành 7 ha với tỷ lệ 5-10% cành. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3,7 ha (giảm 17,3 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 1,7 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 2,5 ha (giảm 1,8 ha với tuần trước). Chủ yếu sâu vẽ bùa 2,5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 317,2 ha (giảm 19,3 ha so với tuần trước). Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, nhiễm nhẹ 312,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu; nhiễm trung bình 5 ha với tỷ lệ 20-40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 240 ha (giảm 50 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh Panama 30 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 210 ha (nhiễm nhẹ 170 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 40 ha với tỷ lệ 10-20% lá). Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 6,5 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh thối củ, thối dây 6,5 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây rau màu:
+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 3 ha (giảm 0,5 ha so với tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 3 ha với tỷ lệ 10-20% cây. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Châu Thành.
+ Gừng: diện tích nhiễm bệnh hại là 500 ha (giảm 65 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 350 ha (nhiễm nhẹ 200 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 150 ha với tỷ lệ >20-40% lá); bệnh thối củ do vi khuẩn gây hại 150 ha (nhiễm nhẹ 100 ha với tỷ lệ 5-10% củ, nhiễm trung bình 50 ha với tỷ lệ >10-20% củ). Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 12 ha (giảm 2 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 4 ha với mật số 5-10 con/m2; bệnh cháy lá 6 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá: tiếp tục phát triển trên trà lúa Mùa và Đông Xuân 2023-2024, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sử dụng phân bón không cân đối và bón thừa phân đạm.
- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.
- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và điều kiện thời tiết xuất hiện nắng mưa xen kẽ.
IV. ĐỀ NGHỊ
- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện, sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
- Bệnh cháy bìa lá: không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn và cần phun lại 5 - 7 ngày sau đó.
- Bệnh lem lép hạt: khi bệnh chớm xuất hiện, sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Đối với giống nhiễm và điều kiện ngoại cảnh thích hợp bệnh phát triển cần sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Sâu cuốn lá: cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến đẻ nhánh, tập trung chăm sóc và tạo điều kiện cho cây lúa khỏe ngay từ đầu vụ để cây lúa đủ sức chống chịu lại với dịch hại và điều kiện bất lợi của môi trường. Giai đoạn sinh trưởng từ đòng đến trổ nếu sâu cuốn lá gây hại với mật số cao thì cần sử dụng thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV.
2. Lịch gieo sạ lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2023-2024
Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn, diễn biến rầy nâu và kế hoạch sản xuất lúa vụ Đông Xuân năm 2023-2024 trên địa bàn tỉnh. Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:
Đợt 3 (gieo sạ từ ngày 05 - 20/12/2023): một phần diện tích còn lại của các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Châu Thành, Hòn Đất, Kiên Lương và Rạch Giá./.
Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Đông Xuân chính vụ năm 2023-2024 theo lịch đã hướng dẫn./.