I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Hè Thu 2023: đã gieo sạ 278.178 ha/279.350 ha, đạt 99,58% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện trên địa bàn tỉnh. Đến nay đã thu hoạch được 162.280 ha, đạt 58,34% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,92 tấn/ha.
- Lúa Thu Đông 2023: đã gieo sạ 84.968 ha/71.200 ha, đạt 119,34% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Tân Hiệp, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao và Rạch Giá.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích gieo trồng (ha) | Phân bố |
| I | Nhóm rau màu các loại | 3.858,7 |
| |
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 2.519 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG, TH |
| 2 | Rau gia vị | Sinh trưởng | 27 | CT, KL, RG, AB |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 345 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT |
| 4 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 30,2 | VT, RG, GT, UMT, CT, KL, AB |
| 5 | Kiệu | Sinh trưởng | 27 | HĐ |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 147 | GT, HĐ, CT, RG |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 763,5 | UMT |
| II | Nhóm cây ăn trái | 20.797 |
| |
| 1 | Cây xoài | Sinh trưởng - Mang trái | 1.822 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL |
| 2 | Cây khóm | Sinh trưởng - Mang trái | 8.734 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL |
| 3 | Cây chuối | Sinh trưởng - Mang trái | 3.281 | UMT, AB, AM, TH, CT |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái | 258 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT |
| 5 | Cây sầu riêng | Sinh trưởng | 388 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ |
| 6 | Cây mít | Sinh trưởng - Mang trái | 560 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ |
| 7 | Cây măng cụt | Sinh trưởng | 134 | UMT, GQ, CT, AB |
| 8 | Cây ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 144 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ |
| 9 | Cây chôm chôm | Sinh trưởng | 189 | PQ, GR |
| 10 | Cây dừa | Sinh trưởng - mang trái | 5.287 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH |
| III | Nhóm cây công nghiệp | 1.191,5 |
| |
| 1 | Cây tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 383,5 | PQ, GR, GQ, KL, UMT, TH |
| 2 | Cây mía | Vươn lóng | 482 | UMT, GQ, AB, VT, AM, CT |
| 3 | Cây sim | Sinh trưởng | 81 | PQ |
| 4 | Cây điều | Sinh trưởng | 245 | PQ |
| IV | Nhóm cây lương thực | 2.187 |
| |
| 1 | Cây bắp | Sinh trưởng | 144 | GQ, UMT, CT, GR, AB |
| 2 | Cây khoai lang | Sinh trưởng | 529 | GR, HĐ, GQ, CT |
| 3 | Cây khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 220 | HĐ, GQ, CT |
| 4 | Cây khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 284 | KL, HĐ, GR |
| 5 | Cây khoai khác các loại | Sinh trường - Phát triển củ | 1.010 | UMT, AB |
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 |
| |
| 1 | Cây tràm | Sinh trưởng | 3.707 | UMT, AM, AB, KL |
| 2 | Cây mắm | Sinh trưởng | 2.074 | AM, AB, KL |
| 3 | Cây đước | Sinh trưởng | 940 | AM, AB, KL |
| 4 | Cây bạch đàn | Sinh trưởng | 12 | AM |
| 5 | Cây keo | Sinh trưởng | 330 | UMT |
| Tổng diện tích | 35.097,2 |
| ||
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2023 là 12.555 ha (giảm 4.275 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 10.067 ha và Thu Đông là 2.488 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Bệnh lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 6.998 ha (tăng 287 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 6.356 ha: diện tích nhiễm nhẹ 4.136 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 2.220 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Vĩnh Thuận, An Biên, Giang Thành, Kiên Lương, An Biên, Châu Thành và Gò Quao. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 642 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành, Giang Thành.
- Bệnh cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.477 ha (giảm 479 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.199 ha: diện tích nhiễm nhẹ 985 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 214 ha (tỷ lệ >20-30%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Vĩnh Thuận, Châu Thành, U Minh Thượng, Gò Quao và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.278 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.198 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 80 ha (tỷ lệ >20-30%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành, Châu Thành và Gò Quao.
- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.704 ha (giảm 2.780 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 1.285 ha (mật số 500-1.000 con/m2), nhiễm trung bình 419 ha (mật số >1.000-2.000 con/m2), tuổi rầy từ 1 đến 5. Diện tích nhiễm xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, Hòn Đất, Gò Quao, U Minh Thượng và Giang Thành, xuất hiện trên giống lúa ST24, Đài Thơm 8 và OM 18. Ngoài ra, có xuất hiện rải rác ở các huyện An Biên, Châu Thành, Rạch Giá và Kiên Lương.
- Bệnh đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 792 ha (tăng 71 ha với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu 683 ha: nhiễm nhẹ 668 ha (tỷ lệ 3-5%), nhiễm trung bình 15 ha (tỷ lệ >5-10%), xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông 109 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Bệnh đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 482 ha (giảm 403 ha so tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 43 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 439 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành, Giang Thành và Gò Quao.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: chuột, OBV, sâu đục thân, sâu phao, bệnh đốm vằn, ngộ độc phèn, ... xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác, cây rừng
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.122,6 ha (giảm 2 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 25,9 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 7,4 ha, tỷ lệ 2-8% lá, thân; bệnh chết chậm 10 ha, tỷ lệ 2-4% gốc, rễ; bệnh thán thư 1,5 ha, tỷ lệ 5-10%, tuyến trùng 4 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; tiêu điên 5 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 479,4 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 359,1 ha, tỷ lệ 3-5% lá; nhiễm trung bình 120,3 ha, tỷ lệ >5-10% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành và U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 112 ha. Trong đó, bệnh cháy lá 15 ha, tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thán thư 87 ha, tỷ lệ 5-10% lá, bông; bệnh nấm bồ hóng 4 ha, tỷ lệ 5-10% lá, thân. Sâu đục cành 3 ha, tỷ lệ 5-10% cành; bọ cắt lá 3 ha, tỷ lệ 2,5-5% lá. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23 ha. Trong đó, bệnh thán thư 15 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 8 ha, tỷ lệ 5-8% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 8,5 ha. Trong đó, sâu vẽ bùa 5,5 ha, tỷ lệ 3-5% lá; rệp sáp 3 ha, tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 250,8 ha. Trong đó, sâu đầu đen 1 ha, tỷ lệ 10-20% tàu; bọ cánh cứng nhiễm nhẹ 200,8 ha, tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 49 ha, tỷ lệ 20-40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 180 ha. Trong đó, bệnh Panama 30 ha, tỷ lệ 10-30% cây; bệnh đốm lá nhiễm nhẹ 130 ha, tỷ lệ 5-10% lá, nhiễm trung bình 20 ha, tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Cây khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 01 ha. Chủ yếu bệnh chết dây 01 ha, tỷ lệ 5-10% thân. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 32 ha (tăng 3 ha so với tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá nhiễm nhẹ 20 ha, tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 8 ha, tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 4 ha, tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
- Cây rau màu:
+ Họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm bệnh hại là 2 ha (tăng 2 ha so với tuần trước). Chủ yếu, bệnh giả sương mai 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện chủ yếu ở huyện An Biên.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 8 ha (giảm 1 ha so với tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 5 ha với mật số 5-10 con/m2; cháy lá 3 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và tình hình phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng sử dụng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.
- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.
- Rầy nâu: dự báo khoảng 7-10 ngày tới sẽ có đợt rầy cám nở rộ, xuất hiện cục bộ trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT/Phòng Kinh tế; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
1. Rầy nâu: cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2-3 với mật số>3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả.
2. Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218, OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.
3. Bệnh đạo ôn cổ bông và lem lép hạt: đối với giống nhiễm cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
4. Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước ruộng hợp lý, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Nên phun lại lần hai sau 5 - 7 ngày (tùy điều kiện thời tiết).
Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ văn, diễn biến rầy nâu và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:
a. Lúa vụ Đông Xuân 2023-2024 (trên đất 02 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân; không bao gồm vụ lúa Đông Xuân của huyện Gò Quao):
Thời gian xuống giống tập trung từ ngày 10 - 25/10/2023.
b. Lúa vụ Mùa 2023 - 2024 (trên đất lúa - tôm, lúa 1 vụ):
- Đối với lúa cấy: thời gian gieo mạ từ ngày 20 - 30/8/2023; cấy từ ngày 20 -30/9/2023.
- Đối với lúa sạ:
+ Từ ngày 25/8 - 30/9/2023: tập trung ở các huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Giang Thành, U Minh Thượng và Gò Quao (xã Vĩnh Tuy).
+ Từ ngày 10 - 30/10/2023: gieo sạ phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao và U Minh Thượng.
Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2023-2024 theo lịch đã hướng dẫn./.