BẢN TIN SÂU BỆNH (Ngày 6.8.2024)

I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.031 ha/276.000 ha, đạt 100,37% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 117.722 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,82 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giang Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.

- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 91.410 ha/74.000 ha, đạt 123,53% so với kế hoạch. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.

2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác

                                              Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)

STT

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

Phân bố

 
 

I

Nhóm rau màu các loại 

2.314,3

 

 

1

Rau ăn lá

Sinh trưởng - Thu hoạch

870,7

UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG

 

2

Rau gia vị

Sinh trưởng

27

CT, KL, RG, AB

 

3

Bầu, bí, dưa

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

528,7

KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT

 

4

Họ cà, ớt

Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch

12,9

VT, GT, UMT, CT, KL, AB

 

5

Sen

Sinh trưởng

50

UMT, GT

 

6

Gừng

Sinh trưởng

825

UMT

 

II

Nhóm cây ăn trái 

17.018

 

 

1

Xoài

Sinh trưởng - Mang trái

2.100

PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL

 

2

Khóm

Sinh trưởng - Mang trái

9.300

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL

 

3

Chuối

Sinh trưởng - Mang trái

3.750

UMT, AB, AM, TH, CT, GQ

 

4

Cây có múi

Sinh trưởng - Mang trái

385,6

GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT

 

5

Sầu riêng

Sinh trưởng

469

PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT

 

6

Mít

Sinh trưởng - Mang trái

538

UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ

 

7

Măng cụt

Sinh trưởng

134

UMT, GQ, CT, AB

 

8

Ổi

Sinh trưởng - Mang trái

152

UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ

 

9

Chôm chôm

Sinh trưởng

189

PQ, GR

 

III

Nhóm cây công nghiệp

7.486

 

 

1

Hồ tiêu

Sinh trưởng - Mang trái

384

PQ, GR, GQ, KL, TH

 

2

Mía

Vươn lóng

576

UMT, GQ, AB, VT, AM, CT

 

3

Sim

Sinh trưởng

81

PQ

 

4

Điều

Sinh trưởng

245

PQ

 

5

Dừa

Sinh trưởng - mang trái

6.200

CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH

 

IV

Nhóm cây lương thực

1.550

 

 

1

Bắp

Sinh trưởng

91,6

GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ

 

2

Khoai lang

Sinh trưởng

249

GR, HĐ, GQ, CT

 

3

Khoai mì

Sinh trưởng

61,5

KL, GQ, AB

 

4

Khoai môn

Sinh trưởng

246

KL

 

5

Khoai các loại

Sinh trưởng

901,5

UMT

 

V

Nhóm cây lâm nghiệp

7.063

 

 

1

Tràm

Sinh trưởng

3.707

UMT, AM, AB, KL

 

2

Mắm

Sinh trưởng

2.074

AM, AB, KL

 

3

Đước

Sinh trưởng

940

AM, AB, KL

 

4

Bạch đàn

Sinh trưởng

12

AM

 

5

Keo

Sinh trưởng

330

UMT

 

Tổng diện tích

35.431,3

 

 

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2024 là 7.043 ha (tăng 990 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 6.342 ha và Thu Đông là 701 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 2.914 ha (tăng 553 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 2.654 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 260 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Giồng Riềng, Châu Thành, Kiên Lương, Gò Quao, Giang Thành và Rạch Giá.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.357 ha (giảm 371 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.688 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.562 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 123 ha (tỷ lệ >10-20%), nhiễm nặng 3 ha (tỷ lệ >20-25%), cấp 1-7. Xuất hiện ở các huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Hòn Đất, Châu Thành, Kiên Lương, Giang Thành, Gò Quao, An Biên và Rạch Giá. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 669 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 573 ha (tỷ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 96 ha (tỷ lệ >10-20%), cấp 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành và Rạch Giá.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 1.067 ha (tăng 708 so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 957 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 110 ha (tỷ lệ >20-40%), cấp 1-5. Xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Châu Thành, Giồng Riềng, Giang Thành, Vĩnh Thuận, Gò Quao và Rạch Giá.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 355 ha (tăng 26 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 340 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 325 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 15 ha (mật số >20-40 con/m2), tuổi sâu 1-5. Xuất hiện ở các huyện Gò Quao, Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Giang Thành và Rạch Giá. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 15 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-40 con/m2), tuổi sâu 1-4. Xuất hiện ở Rạch Giá.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 163 ha (tăng 71 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Kiên Lương, Gò Quao, Giang Thành và Rạch Giá.

Ngoài ra các đối tượng gây hại: OBV, chuột, sâu đục thân, rầy nâu, rầy phấn trắng, bù lạch, vàng lá chín sớm, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.  

2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 1.776,1 ha (tăng 25,5 so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17,9 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 5,8 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 2 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 1,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 5,5 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 3,1 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.209 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, diện tích nhiễm nhẹ 820 ha với tỷ lệ 5-10% lá; diện tích nhiễm trung bình 334 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 55 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.

- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 24,7 ha. Trong đó, sâu đục cành 9 ha với tỷ lệ 5-10% cành; bệnh thán thư 15,7 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.

- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 4,3 ha. Trong đó, bệnh thán thư 2,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 2 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.

- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 11 ha. Trong đó, rệp sáp 4 ha với tỷ lệ 5-10% cành; nhện đỏ 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 278,2 ha. Chủ yếu bọ cánh cứng gây hại, diện tích nhiễm nhẹ 219,2 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, diện tích nhiễm trung bình 54 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, diện tích nhiễm nặng 5 ha với tỷ lệ >40% tàu. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.

- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 108 ha. Trong đó, bệnh Panama 18 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 90 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 15 ha (tăng 3 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh cháy lá 15 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.

- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 4,5 ha (giảm 1,5 ha so tuần trước). Chủ yếu bệnh thối dây, thối củ 4,5 ha với tỷ lệ 5-7% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Cây rau màu:

+ Bầu bí dưa: diện tích nhiễm bệnh hại 0,5 ha (tương đương so tuần trước). Chủ yếu bệnh giả sương mai 0,5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện chủ yếu ở huyện Châu Thành.

+ Gừng: diện tích nhiễm bệnh hại là 80 ha (tăng 25 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 60 ha với tỷ lệ 10-20% lá, bệnh thối củ 20 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23 ha (tăng 1 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 13 ha, nhiễm nhẹ 10 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 3 ha với mật độ >10-20 con/m2; bệnh cháy lá 10 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: bệnh có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và sử dụng phân bón không hợp lý.

- Sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm ở những ruộng sạ dầy, bón thừa phân đạm và sử dụng thuốc trừ sâu hóa học ở giai đoạn đầu cây lúa.

IV. ĐỀ NGHỊ

Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn lá: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218 OM 7347, OM 5451, OM 380, …) khi bệnh chớm xuất hiện sử dụng các loại thuốc đặc trị và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”. Khi phát hiện bệnh đạo ôn lá cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh.

- Bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết./.