I. CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
1. Cây lúa
- Lúa vụ Hè Thu 2024: đã gieo sạ 277.294,72 ha/276.000 ha, đạt 100,47% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 266.369 ha, năng suất bình quân ước đạt 6,24 tấn/ha. Tập trung ở tất cả các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Lúa Thu Đông 2024: đã gieo sạ 95.584 ha/74.000 ha, đạt 129,17% so với kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch 69.918 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,72 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Tân Hiệp, Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành và Rạch Giá.
- Lúa vụ Mùa 2024-2025: đã gieo trồng được 72.920,9 ha. Trong đó: diện tích gieo sạ là 48.441,8 ha và diện tích cấy là 24.479,1 ha. Tập trung ở các huyện Vĩnh Thuận (16.243 ha), Giang Thành (460 ha), An Biên (20.069,6 ha), An Minh (28.152,9 ha), U Minh Thượng (6.288,4 ha), Hà Tiên (101 ha), Kiên Lương (1.396 ha). Giai đoạn sinh trưởng: mạ 47.272 ha và đẻ nhánh 25.648,9 ha.
- Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025: đã gieo sạ được 149 ha. Trong đó, huyện U Minh 55 ha và Rạch Giá 94 ha, lúa giai đoạn mạ.
2. Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau màu và nhóm cây trồng khác
Bảng 1: Diện tích cây trồng khác (ha)
| STT | Loại cây trồng | Giai đoạn sinh trưởng | Diện tích thực hiện trong tuần (ha) | Luỹ kế (ha) | Phân bố | |
| I | Nhóm rau màu các loại | 1.258,8 | 13.207,9 |
| ||
| 1 | Rau ăn lá | Sinh trưởng - Thu hoạch | 873 | 8.709,5 | UMT, HĐ, CT, VT, KL, PQ, AB, RG, RG | |
| 2 | Hành lá | Sinh trưởng | 15 | 183 | CT, KL, RG, AB | |
| 3 | Bầu, bí, dưa | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 291,5 | 2.890,1 | KL, GT, HĐ, CT, GR, GQ, TH, AB, UMT, VT | |
| 4 | Đậu các loại | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 64,8 | 377,8 | GR, UMT, KL | |
| 5 | Họ cà, ớt | Sinh trưởng - Mang trái - Thu hoạch | 4,5 | 22 | VT, GT, UMT, CT, KL, AB | |
| 6 | Sen | Sinh trưởng | 10 | 94 | UMT, GT | |
| 7 | Gừng | Sinh trưởng | 931,5 | UMT | ||
| II | Nhóm cây ăn trái | 10 | 16.769 |
| ||
| 1 | Xoài | Sinh trưởng - Mang trái |
| 2.100 | PQ, HĐ, GT, UMT, GQ, CT, AB, KL | |
| 2 | Khóm | Sinh trưởng - Mang trái |
| 9.300 | GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL | |
| 3 | Chuối | Sinh trưởng - Mang trái |
| 3.750 | UMT, AB, AM, TH, CT, GQ | |
| 4 | Cây có múi | Sinh trưởng - Mang trái |
| 239,2 | GQ, UMT, KL, TH, AB, GR, CT | |
| 5 | Sầu riêng | Sinh trưởng |
| 467 | PQ, GQ, GR, TH, CT, HĐ, UMT | |
| 6 | Mít | Sinh trưởng - Mang trái |
| 547 | UMT, PQ, KL, GT, GR, TH, GQ, CT, AB, HĐ | |
| 7 | Măng cụt | Sinh trưởng |
| 134 | UMT, GQ, CT, AB | |
| 8 | Ổi | Sinh trưởng - Mang trái | 10 | 62,8 | UMT, TH, AM, CT, RG, GR, HĐ | |
| 9 | Chôm chôm | Sinh trưởng | 169 | PQ | ||
| III | Nhóm cây công nghiệp | 65 | 7.627,9 |
| ||
| 1 | Hồ tiêu | Sinh trưởng - Mang trái | 432,6 | PQ, GR, GQ, KL, TH | ||
| 2 | Mía | Vươn lóng | 65 | 669,3 | UMT, GQ, AB, VT, AM, CT | |
| 3 | Sim | Sinh trưởng |
| 81 | PQ | |
| 4 | Điều | Sinh trưởng |
| 245 | PQ | |
| 5 | Dừa | Sinh trưởng - mang trái |
| 6.200 | CT, GQ, GR, AB, UMT, PQ, RG, HĐ, VT, GT, TH | |
| IV | Nhóm cây lương thực | 115,2 | 2.682,5 |
| ||
| 1 | Bắp | Sinh trưởng - Thu hoạch | 43,7 | 363,5 | GQ, UMT, CT, KL, AB, HĐ | |
| 2 | Khoai lang | Sinh trưởng - Thu hoạch | 1 | 952,2 | GR, HĐ, GQ, KL | |
| 3 | Khoai mì | Sinh trưởng - Thu hoạch | 26,5 | 324,2 | KL, GQ, AB, HĐ | |
| 4 | Khoai môn | Sinh trưởng - Thu hoạch | 44 | 323 | KL, HĐ | |
| 5 | Khoai các loại | Sinh trưởng - Thu hoạch | 719,6 | UMT, GT | ||
| V | Nhóm cây lâm nghiệp | 7.063 |
| |||
| 1 | Tràm | Sinh trưởng |
| 3.707 | UMT, AM, AB, KL | |
| 2 | Mắm | Sinh trưởng |
| 2.074 | AM, AB, KL | |
| 3 | Đước | Sinh trưởng |
| 940 | AM, AB, KL | |
| 4 | Bạch đàn | Sinh trưởng |
| 12 | AM | |
| 5 | Keo | Sinh trưởng |
| 330 | UMT | |
| Tổng diện tích | 1.449 | 47.350.3 |
| |||
3. Tình diện tích lúa bị ảnh hưởng do mưa bão và nhiễm mặn
- Lúa vụ Hè Thu 2024: bị đổ ngã do ảnh hưởng mưa bão với diện tích là 5 ha (tăng 5 ha so với tuần trước), tỷ lệ 30-70%, xuất hiện ở xã Lình Huỳnh, huyện Hòn Đất.
- Lúa vụ Mùa 2024-2025: bị nhiễm mặn 19 ha (tăng 19 ha so với tuần trước), tỷ lệ 30-70%, giai đoạn sinh trưởng mạ đến đẻ nhánh. Xuất hiện ở xã Nam Thái và Nam Yên thuộc huyện An Biên. Nguyên nhân: do mặn trong đất, nông dân chưa thực hiện tốt khâu rửa mặn đầu vụ.
II. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU
1. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa
Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh trên lúa Hè Thu, Thu Đông 2024 và Mùa 2024-2025 là 1.286 ha (giảm 1.189 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 323 ha, Thu Đông là 923 ha và Mùa là 40 ha. Các đối tượng dịch hại bao gồm:
- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 629 ha (giảm 700 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 133 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 496 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Châu Thành, Hòn Đất và Rạch Giá.
- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 425 ha (giảm 407 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 92 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-20%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 333 ha: diện tích nhiễm nhẹ 203 ha (tỷ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 125 ha (tỷ lệ >20-40%), nhiễm nặng 5 ha (tỷ lệ >40-70%), cấp 1-7. Xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất và Châu Thành.
- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông là 156 ha (giảm 93 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 98 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 58 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 3-5%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Rạch Giá.
- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông và Mùa là 71 ha (tăng 5 ha so với tuần trước). Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 36 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Mùa là 35 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 5-10%), cấp 1-3. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
Ngoài ra các đối tượng gây hại: rầy nâu, sâu cuốn lá, chuột, rầy phấn trắng, vàng lá chín sớm, … xuất hiện và gây hại ở mức rải rác đến nhẹ.
2. Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác
Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác trong tuần là 2.006,9 ha (giảm 73,8 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:
- Cây hồ tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22,3 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh 5,4 ha với tỷ lệ 5-10% thân; bệnh chết chậm 4,1 ha với tỷ lệ 5-10% gốc, rễ, thân; bệnh thán thư 6 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tiêu điên 2,3 ha với tỷ lệ 5-10% lá; tuyến trùng 4,5 ha với tỷ lệ 5-10% rễ. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng và Phú Quốc.
- Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1.071 ha. Chủ yếu bệnh héo khô đầu lá, nhiễm nhẹ 710 ha với tỷ lệ 5-10% lá; nhiễm trung bình 311 ha với tỷ lệ 10-20% lá; nhiễm nặng 50 ha với tỷ lệ >20% lá. Xuất hiện ở huyện Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và U Minh Thượng.
- Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17,6 ha. Trong đó, sâu đục cành 5 ha với tỷ lệ 5-10% cành; bệnh thán thư 12,6 ha với tỷ lệ 5-10% lá, bông. Xuất hiện ở Phú Quốc, Hòn Đất và U Minh Thượng.
- Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha. Trong đó, bệnh thán thư 3,2 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh nứt thân xì mủ (Phytophthora sp.) 2,8 ha với tỷ lệ 5-10% nhánh, thân. Xuất hiện ở Phú Quốc.
- Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 6 ha. Trong đó, nhện đỏ 2 ha với tỷ lệ 5-10% lá, quả; sâu vẽ bùa 4 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.
- Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 267 ha. Trong đó, bọ cánh cứng 221,6 ha, nhiễm nhẹ 188,6 ha với tỷ lệ 10-20% tàu, nhiễm trung bình 31 ha với tỷ lệ >20-40% tàu, nhiễm nặng 2 ha với tỷ lệ >40% tàu; sâu đầu đen 45,4 ha, nhiễm nhẹ 14,3 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 14,4 ha với tỷ lệ >20-40% lá, nhiễm nặng 16,7 ha với tỷ lệ >40% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Châu Thành, Vĩnh Thuận và Phú Quốc.
- Cây chuối: diện tích nhiễm bệnh hại là 155 ha. Trong đó, bệnh Panama 25 ha với tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh đốm lá 130 ha với tỷ lệ 5-10% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
- Khoai môn: diện tích nhiễm bệnh hại là 22 ha (tương đương so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 18 ha với tỷ lệ 5-10% lá; bệnh thối củ 4 ha với tỷ lệ 5-10% củ. Xuất hiện ở huyện Kiên Lương.
- Khoai lang: diện tích nhiễm bệnh hại là 3 ha (giảm 2,5 ha so tuần trước). Chủ yếu, bệnh thối dây, thối củ 3 ha với tỷ lệ 3-5% dây, củ. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.
- Cây rau màu:
+ Trên họ Bầu, bí dưa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 1 ha (tăng 0,7 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh thán thư 0,5 ha với tỷ lệ 10-20% lá; bệnh chết cây con 0,5 ha với tỷ lệ 3-5% cây. Xuất hiện ở huyện Châu Thành.
+ Gừng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 420 ha (giảm 70 ha so tuần trước). Trong đó, bệnh cháy lá 350, nhiễm nhẹ 200 ha với tỷ lệ 10-20% lá, nhiễm trung bình 150 ha với tỷ lệ >20-40% lá; bệnh thối củ 70 ha với tỷ lệ 5-10% cây. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
+ Hành lá: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 13 ha (giảm 2 ha so tuần trước). Trong đó, sâu xanh da láng 8 ha, nhiễm nhẹ 6 ha với mật độ 5-10 con/m2, nhiễm trung bình 2 ha với mật độ >10-20 con/m2, bệnh cháy lá 5 ha với tỷ lệ 10-20% lá. Xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.
III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU, BỆNH TRÊN LÚA TRONG THỜI GIAN TỚI
Căn cứ vào diễn biến thời tiết, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện phát sinh phát triển các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:
- Bệnh đạo ôn cổ bông: có thể tiếp tục gây hại giai đoạn đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón thừa phân đạm.
- Bệnh lem lép hạt, cháy bìa lá: có khả năng phát sinh phát triển gây hại do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết có xuất hiện mưa, dông và những ruộng sử dụng phân bón không hợp lý.
IV. ĐỀ NGHỊ
Chi cục Trồng trọt & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT; Trạm TT & BVTV các huyện, thành phố; Trung tâm DVNN huyện: Gò Quao và huyện Tân Hiệp tuyên truyền, vận động bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
- Bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt: bà con nông dân cần chủ động phòng ngừa bệnh, sử dụng thuốc đặc trị bệnh và phun vào thời điểm khi lúa trổ lác đác (khoảng 5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.
- Bệnh cháy bìa lá: sử dụng phân bón hợp lý N-P-K, không bón thừa phân đạm; điều chỉnh mực nước hợp lý trên ruộng, tránh để nước ngập sâu trong nhiều ngày. Khi bệnh chớm xuất hiện cần sử dụng các loại thuốc đặc trị vi khuẩn. Cần phun lại sau 5 - 7 ngày tùy điều kiện thời tiết.
Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn, diễn biến rầy nâu di trú, tình hình thu hoạch lúa Hè Thu 2024 và kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng, một phần huyện Gò Quao và huyện Giang Thành, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ như sau:
a. Lúa vụ Đông Xuân 2024-2025 vùng U Minh Thượng (trên đất 02 vụ lúa Hè Thu và Đông Xuân; không bao gồm vụ lúa Đông Xuân của huyện Gò Quao và Giang Thành):
Thời gian xuống giống: tập trung từ ngày 10 - 30/10/2024.
b. Lúa vụ Mùa 2024 - 2025 (trên đất lúa - tôm, lúa 01 vụ):
Gieo sạ từ ngày 10 - 25/10/2024 đối với phần diện tích còn lại của huyện Gò Quao, U Minh Thượng và một phần diện tích của huyện An Biên giáp với huyện U Minh Thượng.
Đề nghị UBND các huyện, thành phố: chỉ đạo các ngành và địa phương triển khai kế hoạch sản xuất lúa vụ Mùa và Đông Xuân năm 2024-2025 theo lịch đã hướng dẫn./.