Thực hiện Kế hoạch số 300/KH-UBND ngày 20/12/2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về công tác cải cách hành chính năm 2024.
Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành Kế hoạch công tác cải cách hành chính (CCHC) năm 2024, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đổi mới căn bản phương thức làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động, hướng tới xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của tỉnh.
b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính gắn với nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, nhất là ở các lĩnh vực trọng tâm như: An toàn thực phẩm Nông lâm thuỷ sản và tàu cá, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, cấp chứng chỉ hành nghề thú y, giấy phép khai thác tàu cá, đăng ký gây nuôi động vật hoang dã, công nhận nghề truyền thống, làng nghề, cấp phép công trình thuỷ lợi,…Qua đó, nâng lên mức độ hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính các cấp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và công tác CCHC của Sở Nông nghiệp và PTNT.
c) Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp CCHC của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra trong năm 2024.
2. Yêu cầu
a) Trưởng các phòng chuyên môn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc nâng cao nhận thức và vai trò trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đạt kết quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ ở từng đơn vị góp phần thực hiện hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số CCHC của Sở Nông nghiệp và PTNT năm 2024 .
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, mục tiêu, nhiệm vụ, ý nghĩa và các nội dung, giải pháp CCHC đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp để tạo động lực và sự đồng thuận cao trong xã hội về thực hiện nhiệm vụ CCHC gắn với thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2024 nói chung và của Sở Nông nghiệp và PTNT nói riêng.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
a) Triển khai tổ chức có hiệu quả việc cải cách thể chế, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi pháp luật, tập trung hoàn thiện thể chế về kinh tế thị trường, quản lý công chức, viên chức, thể chế liên quan đến cải thiện môi trường đơn vị kinh doanh, triển khai Chính phủ điện tử theo chỉ đạo của Chính phủ và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện tốt công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh ban hành, báo cáo sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế. Đồng thời, rà soát cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương kịp thời, phù hợp thực tiễn.
c) Thực hiện tốt công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại các đơn vị.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 19/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng kiểm soát thủ tục hành chính đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định và ngày càng đi vào nề nếp; rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước đạt mục tiêu đề ra; chỉ đạo thực hiện tốt việc kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các đơn vị, qua đó nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các đơn vị bảo đảm thực chất; các đơn vị quan tâm chỉ đạo giảm tối đa tỷ lệ trễ hẹn trong giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời thực hiện nghiêm túc việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn, tránh gây bức xúc tạo dư luận không tốt trong nhân dân; tập trung xử lý kịp thời, đạt kết quả các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích người dân, doanh nghiệp tích cực tham gia hưởng ứng thực hiện các thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến, nhất là thủ tục hành chính toàn trình, một phần (mức độ 3, 4) và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
3. Cải cách tổ chức, bộ máy
a) Chỉ đạo tiếp tục rà soát thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo Chương trình hành động số 32-CTr/TU ngày 29/12/2017 và Chương trình hành động số 38-Tr/TU ngày 11/4/2018 của Tỉnh ủy; Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 05/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gắn với công tác quản lý biên chế và thực hiện tinh giãn biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; phê duyệt đề án vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 102-KH/TU ngày 30/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tinh giãn biên chế cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh giai đoạn 2022-2026 và Quyết định số 1046/QĐ-TTg ngày 06/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo tỷ lệ tinh giãn ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
b) Giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2020/NĐ-CP năm 2024 theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; phê duyệt danh sách đối tượng và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế năm 2024 theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng công chức, viên chức theo đúng quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ; kiểm tra chặt chẽ số lượng cấp phó trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức kỳ thi nâng ngạch thăng hạng công chức, viên chức năm 2024; tổ chức kỳ thi tuyển công chức năm 2024; thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức khối Đảng, Đoàn thể, Nhà nước năm 2024. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án sử dụng nguồn lực chất lượng cao của tỉnh.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực hiện công vụ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ, công chức làm công tác CCHC ở các đơn vị nhằm cập nhật, bổ sung các kiến thức liên quan đến công tác CCHC, văn hóa công vụ.
5. Cải cách tài chính công
a) Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP. Tập trung chỉ đạo quyết liệt và đồng bộ các nhiệm vụ giải pháp thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công năm 2024 theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Tăng cường theo dõi, kiểm tra tiến độ, kết quả thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách tại các đơn vị.
c) Tiếp tục nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Nâng cao chất lượng hoạt động của các dịch vụ công tại các đơn vị sự nghiệp;
đ) Tăng cường quán triệt công tác công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC; công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách theo Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách.
6. Xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và an toàn thông tin; triển khai hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng tại đơn vị để phổ cập kỹ năng số cho người dân thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế - xã hội.
b) Triển khai, phát triển các nền tảng số để các đơn vị quản lý, điều hành nghiệp vụ chuyên ngành dựa trên dữ liệu, đồng bộ, thông suốt, phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử hướng tới xây dựng Chính quyền số, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.
c) Phát triển và hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ tỉnh với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu do bộ, ngành Trung ương triển khai.
d) Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia để cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp; thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ; triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng toàn trình trong phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ, bảo đảm nguyên tắc tổ chức, cá nhân chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
đ) Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông; tăng cường gửi, nhận văn bản, báo cáo điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp; thực hiện số hóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành
a) Ban Chỉ đạo CCHC các đơn vị cần nỗ lực và quyết tâm cao, quyết liệt chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ CCHC năm 2024, góp phần cải thiện và nâng lên Chỉ số CCHC của Sở Nông nghiệp và PTNT. Kịp thời ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ CCHC chỉ đạo các đơn vị xây dựng kế hoạch CCHC năm 2024 theo hướng dẫn. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ của từng tháng, quý, 6 tháng và năm; thực hiện bộ tiêu chí chấm điểm công tác CCHC trên địa bàn tỉnh đảm bảo sát với yêu cầu của Bộ Nội vụ và tình hình thực tế của Sở Nông nghiệp và PTNT.
b) Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh việc triển khai thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác CCHC theo Chương trình tổng thể CCHC nhà nước của Chính phủ 05 năm giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh và các văn bản chỉ đạo, điều hành công tác CCHC của Trung ương, Bộ Nội vụ, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành.
c) Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng và tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức công tác tuyên truyền nhằm tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và tinh thần trách nhiệm, thái độ của cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ CCHC; thu hút sự tham gia hưởng ứng và giám sát việc thực thi công vụ của người dân đối với cán bộ, công chức trong thực hiện công tác CCHC, hướng tới sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước của các đơn vị.
d) Bố trí nguồn lực phù hợp để tổ chức triển khai và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ CCHC, xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số năm 2024 và những năm tiếp theo.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ CCHC tại các đơn vị; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những thiếu sót trong quá trình thực hiện.
e) Chỉ đạo tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ CCHC ở các đơn vị; thực hiện tốt quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức. Tổ chức hội nghị tổng kết Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày 13/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án văn hóa công vụ.
g) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, tuyên truyền công tác cải cách hành chính, đồng thời gắn với phát động phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ CCHC năm 2024; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo về CCHC.
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (đính kèm phụ lục)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Các đơn vị bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong dự toán ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.
3. Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật từ các nguồn kinh phí ngoài ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Sở, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch chỉ đạo tổ chức triển khai, quán triệt đến các phòng, đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức, nhằm thực hiện đạt kết quả nhiệm vụ CCHC năm 2024 của đơn vị. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Văn phòng Sở) để theo dõi, tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Các đơn vị được giao chủ trì triển khai các nhiệm vụ CCHC tại Mục III Kế hoạch này phải thực hiện theo đúng tiến độ đề ra.
3. Giao Văn phòng Sở theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Văn phòng Sở) để xem xét, giải quyết./.
Tập tin đính kèm:
112-KH-SNNPTNT.signed.pdf